Giải Khoa Học Tự nhiên 8 trang 177
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 177–178
⚠️ Lưu ý nhỏ: Ảnh em gửi hiển thị số trang 175 và 176 ở góc dưới. Cô vẫn giải đầy đủ toàn bộ câu hỏi trong hai trang này nhé.
Trong hai trang này có các câu hỏi nằm trong bài Bài 42 – Quần thể sinh vật. Cô giải lần lượt từng câu.
Câu 1 (Hình 42.2)
Đề bài: Hình 42.2 biểu thị kích thước của bốn quần thể cùng sống trong một khu rừng. Em hãy quan sát hình, so sánh và rút ra nhận xét về tương quan giữa kích thước cơ thể và kích thước quần thể voi, hươu, thỏ, chuột.
Cách giải
Trước hết, ta sắp xếp số liệu từ hình (số lượng cá thể của mỗi quần thể):
| Loài | Kích thước cơ thể | Số lượng cá thể (con) |
|---|---|---|
| Voi | Lớn nhất | 22 |
| Hươu | Lớn | 198 |
| Thỏ | Nhỏ | 320 |
| Chuột | Nhỏ nhất | 1 024 |
Nhìn vào bảng, ta thấy:
- Voi có cơ thể to nhất nhưng số lượng cá thể ít nhất (chỉ 22 con).
- Chuột có cơ thể nhỏ nhất nhưng số lượng cá thể nhiều nhất (1 024 con).
- Hươu và thỏ nằm ở mức trung gian: cơ thể càng nhỏ thì số lượng càng tăng.
Nhận xét: Kích thước cơ thể và kích thước quần thể (số lượng cá thể) có mối tương quan tỉ lệ nghịch. Loài nào có cơ thể càng lớn thì số lượng cá thể trong quần thể càng ít, và ngược lại, loài có cơ thể càng nhỏ thì số lượng cá thể càng nhiều.
💡 Mẹo nhớ: "Con to ở thưa, con nhỏ ở đông." Vì con to cần nhiều thức ăn và không gian hơn nên ít cá thể hơn.
Câu 2 (Bảng 42.1)
Đề bài: Dựa vào thông tin trong Bảng 42.1, hãy xác định mật độ cá thể của mỗi quần thể được nhắc đến.
Cách giải
Mật độ cá thể được tính bằng công thức:
Mật độ = Số lượng cá thể ÷ Không gian phân bố
a) Quần thể Lim xanh
Mật độ = 11 250 ÷ 15 = 750 cây/ha
b) Quần thể Bắp cải
Mật độ = 3 000 ÷ 750 = 4 cây/m²
c) Quần thể Cá chép
Mật độ = 120 000 ÷ 60 000 = 2 con/m³
Đáp án: - Lim xanh: 750 cây/ha - Bắp cải: 4 cây/m² - Cá chép: 2 con/m³
💡 Mẹo nhớ: Mật độ là "số con chia cho chỗ ở". Nhớ giữ nguyên đơn vị không gian (ha, m², m³) theo từng quần thể.
Câu 3 (Hình 42.3)
Đề bài: Quan sát Hình 42.3, hãy nhận xét mối tương quan về số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm tuổi sinh sản trong mỗi kiểu tháp tuổi.
Cách giải
Mỗi tháp tuổi gồm ba phần: tuổi trước sinh sản (đáy, màu hồng), tuổi sinh sản (giữa, màu vàng) và tuổi sau sinh sản (đỉnh, màu xanh). Độ rộng mỗi tầng cho biết số lượng cá thể của nhóm tuổi đó.
a) Tháp phát triển
Đáy tháp rộng. Số lượng cá thể nhóm tuổi trước sinh sản nhiều hơn nhóm tuổi sinh sản.
b) Tháp ổn định
Hai tầng đáy gần bằng nhau. Số lượng cá thể nhóm tuổi trước sinh sản xấp xỉ bằng nhóm tuổi sinh sản.
c) Tháp suy thoái
Đáy tháp hẹp. Số lượng cá thể nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn nhóm tuổi sinh sản.
Nhận xét: - Tháp phát triển: trước sinh sản > sinh sản → quần thể đang tăng số lượng. - Tháp ổn định: trước sinh sản ≈ sinh sản → quần thể giữ số lượng ổn định. - Tháp suy thoái: trước sinh sản < sinh sản → quần thể đang giảm số lượng.
💡 Mẹo nhớ: "Đáy rộng thì phát triển, đáy hẹp thì suy thoái." Cứ nhìn tầng dưới cùng (lớp trẻ) là đoán được tương lai quần thể.
Câu 4 (Phần III – Biện pháp bảo vệ quần thể)
Đề bài: Tại sao bảo vệ môi trường sống của quần thể chính là bảo vệ quần thể? Cho ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể.
Cách giải
Môi trường sống cung cấp cho các cá thể những điều kiện thiết yếu: nơi ở, thức ăn, nước uống, không gian sinh sản và nơi tránh kẻ thù. Nếu môi trường bị phá hủy hoặc ô nhiễm, các cá thể sẽ thiếu nguồn sống, dễ chết hoặc không sinh sản được. Khi đó quần thể giảm số lượng, thậm chí bị xóa sổ.
Vì vậy, giữ cho môi trường sống trong lành và ổn định cũng chính là giữ cho quần thể tồn tại và phát triển bền vững.
Kết luận: Bảo vệ môi trường sống chính là bảo vệ điều kiện sinh tồn của quần thể, nên đó cũng là bảo vệ quần thể.
Ví dụ:
- Bảo vệ rừng (chống chặt phá, cháy rừng) để giữ nơi ở cho các quần thể voi, hươu, chim rừng.
- Giữ sạch nguồn nước sông, hồ để bảo vệ quần thể cá, tôm.
- Bảo vệ rạn san hô để duy trì quần thể cá biển sinh sống quanh đó.
- Thành lập vườn quốc gia, khu bảo tồn (như Vườn Quốc gia Cát Bà bảo vệ quần thể Voọc cát bà).
Câu 5 (Phần III – Biện pháp bảo vệ quần thể)
Đề bài: Em hãy đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các quần thể có nguy cơ tuyệt chủng.
Cách giải
Với những quần thể đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, cần áp dụng đồng thời nhiều biện pháp:
- Thành lập vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để bảo vệ môi trường sống tự nhiên của chúng.
- Cấm săn bắt, buôn bán trái phép các loài quý hiếm; xử phạt nghiêm hành vi vi phạm.
- Di chuyển quần thể đến nơi sống mới an toàn hơn như vườn thú, trang trại bảo tồn khi môi trường gốc bị đe dọa.
- Nhân giống, cho sinh sản nhân tạo rồi thả về tự nhiên để tăng số lượng cá thể.
- Kiểm soát dịch bệnh và hạn chế các loài ngoại lai cạnh tranh.
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ động, thực vật quý hiếm.
Đáp án gọn: Bảo vệ và phục hồi môi trường sống, cấm săn bắt, lập khu bảo tồn, nhân giống nhân tạo và tuyên truyền bảo vệ là những biện pháp giúp cứu các quần thể có nguy cơ tuyệt chủng.
🎯 Ghi nhớ: - Kích thước cơ thể và kích thước quần thể tỉ lệ nghịch: con càng to, số lượng càng ít. - Mật độ = số cá thể ÷ không gian phân bố. - Tháp tuổi: đáy rộng = phát triển, đáy đều = ổn định, đáy hẹp = suy thoái. - Bảo vệ môi trường sống chính là bảo vệ quần thể; loài nguy cấp cần khu bảo tồn, cấm săn bắt và nhân giống.
