Giải Ngữ Văn 8 - Tập 2 trang 83

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Ngữ Văn · Trang 83–84

Đây là phần kỹ năng và câu hỏi mở, không phải bài tập trắc nghiệm, nên cô sẽ tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn làm chi tiết từng câu.


Phần A: Tóm tắt lý thuyết

1. Chỉnh sửa bài viết (phân tích tác phẩm truyện)

Khi rà soát lại bài phân tích truyện, cần tập trung 3 việc:

  • Bổ sung phần giới thiệu tác giả, tác phẩm và ý kiến khái quát nếu còn thiếu.
  • Bổ sung, chỉnh sửa nếu chưa nêu rõ, chưa chính xác nội dung chính và chủ đề của truyện.
  • Đọc lại các đoạn phân tích nghệ thuật, gạch dưới câu thể hiện ý chính. Nếu có yếu tố nghệ thuật nổi bật thì phân tích sâu, tránh phân tích dàn trải.

2. Nói và nghe – Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội

Đề tài: vai trò của văn học trong đời sống hiện nay.

Quy trình ba bước:

BướcNội dung chính
Trước khi nóiXác định nội dung, thu thập tư liệu, tìm ý, lập dàn ý, dự kiến ý phản biện
Trình bày bài nóiNêu vấn đề → trình bày luận điểm → dùng lí lẽ, bằng chứng; kết hợp giọng nói, cử chỉ, phương tiện hỗ trợ
Sau khi nóiTrao đổi về nội dung, cách trình bày, ý phản biện, thái độ tương tác

Phần B: Củng cố, mở rộng

Bài 1: Lập bảng luận đề và luận điểm

Đề bài: Kẻ bảng vào vở theo mẫu và điền thông tin phù hợp về hai văn bản đã học.

Gợi ý điền bảng:

Văn bảnLuận đềLuận điểm
Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt NamNguyễn Khuyến là nhà thơ tiêu biểu nhất viết về quê hương, làng cảnh Việt Nam (qua chùm thơ thu)LĐ1: Bài Thu vịnh mang cái hồn, cái thần của cảnh thu, mang cái thanh cao của trời thu, đồng quê.
LĐ2: Bài Thu ẩm tả cảnh thu ở nhiều thời điểm, khái quát đặc trưng mùa thu đồng bằng Bắc Bộ.
LĐ3: Bài Thu điếu điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam.
Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩaĐọc văn thực chất là quá trình người đọc đi tìm và sáng tạo ý nghĩa cho tác phẩmLĐ1: Ý nghĩa của văn học là điều quan trọng nhất khi đọc văn, nhưng ý nghĩa ấy luôn biến đổi, không cố định.
LĐ2: Đọc văn là cuộc đi tìm ý nghĩa vô tận, người đọc đồng sáng tạo với tác giả.
LĐ3: Mối quan hệ giữa tác phẩm và người đọc tạo nên đời sống của văn học.

Giải thích: Cột "Luận đề" là vấn đề bao trùm cả văn bản (điều tác giả muốn khẳng định), còn "Luận điểm" là các ý lớn dùng để làm sáng tỏ luận đề. Em đọc lại các văn bản trong sách rồi điền, ở đây cô đưa phương án tham khảo theo nội dung chính của hai bài.


Bài 2: Rút ra đặc điểm của văn bản nghị luận văn học

Đề bài: Từ hai văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt NamĐọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa, hãy rút ra đặc điểm cơ bản của văn bản nghị luận văn học.

Trả lời:

Văn bản nghị luận văn học có những đặc điểm cơ bản sau:

  • Đối tượng bàn luận là một vấn đề thuộc về văn học: một tác phẩm, một tác giả, một hiện tượng văn học hoặc bản chất của việc đọc văn.
  • Có luận đề rõ ràng – một ý kiến, quan điểm bao trùm cần chứng minh (ví dụ: Nguyễn Khuyến là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam; đọc văn là quá trình tìm ý nghĩa).
  • Hệ thống luận điểm chặt chẽ, mỗi luận điểm triển khai một khía cạnh của luận đề.
  • Lí lẽ kết hợp với bằng chứng lấy từ chính tác phẩm văn học (dẫn thơ, chi tiết, hình ảnh) để phân tích, chứng minh.
  • Ngôn ngữ vừa chính xác, sắc bén, vừa giàu cảm xúc, thể hiện sự rung cảm và am hiểu của người viết về văn chương.

Vì sao như vậy: hai văn bản đều xuất phát từ một quan điểm về văn học, rồi dùng dẫn chứng từ thơ ca, tác phẩm để thuyết phục người đọc, nên những điểm chung đó chính là đặc trưng của thể loại nghị luận văn học.


Bài 3: So sánh nghị luận xã hội và nghị luận văn học

Đề bài: Chỉ ra sự tương đồng và khác biệt giữa văn bản nghị luận xã hội và văn bản nghị luận văn học.

Trả lời:

Điểm tương đồng:

  • Đều là văn nghị luận, dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc.
  • Đều có luận đề, hệ thống luận điểm, lập luận chặt chẽ, mạch lạc.
  • Đều thể hiện quan điểm, thái độ rõ ràng của người viết.

Điểm khác biệt:

Tiêu chíNghị luận xã hộiNghị luận văn học
Đối tượng bàn luậnMột vấn đề trong đời sống xã hội (tư tưởng, đạo lí, hiện tượng đời sống)Một vấn đề văn học (tác phẩm, tác giả, đặc điểm văn học)
Nguồn bằng chứngLấy từ thực tế đời sống, con người, sự việc trong xã hộiLấy chủ yếu từ tác phẩm văn học (câu thơ, chi tiết, nhân vật)
Mục đíchHướng người đọc nhận thức, hành động đúng trước vấn đề xã hộiGiúp người đọc hiểu sâu, cảm nhận giá trị của tác phẩm, văn học
Sắc thái ngôn ngữThiên về tính lí trí, thực tếGiàu cảm xúc, hình ảnh, tính thẩm mĩ hơn

Giải thích: Cả hai cùng là nghị luận nên giống nhau về phương thức (lập luận, dẫn chứng, luận điểm), nhưng khác nhau ở chỗ "bàn về cái gì" và "lấy dẫn chứng từ đâu" – đó là điểm mấu chốt để phân biệt.


Nếu em muốn, cô có thể dựng giúp một dàn ý chi tiết cho bài nói "Vai trò của văn học trong đời sống hiện nay" ở phần Nói và nghe nhé.

Chế độ đọc sách →