Giải Ngữ Văn 8 - Tập 2 trang 133

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Ngữ Văn · Trang 133–134

Tóm tắt nội dung

Hai trang này nằm trong phần ôn tập/đánh giá cuối học kì với hai phiếu học tập:

  • Phiếu 1 (trang 131): đọc hiểu một đoạn trích kể về nhân vật "tôi" và em Tường (rút từ "Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh" của Nguyễn Nhật Ánh), kèm phần Viết và Nói – nghe.
  • Phiếu 2 (trang 132): đọc hiểu bài thơ "Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn" của Trần Đăng Khoa.

Phần trắc nghiệm

Câu 3

Đề: Chuyện Cóc tía mà Tường đọc cho "tôi" nghe có tính chất của loại truyện nào?

Đáp án: C. Truyện cổ tích

Giải thích: Truyện Cóc tía có yếu tố kì ảo, kể về con cóc xấu xí biến thành chàng thư sinh, gửi gắm ước mơ về cái thiện thắng cái ác và phần thưởng dành cho người tốt. Đó là đặc trưng của truyện cổ tích, không phải truyền thuyết (gắn lịch sử), truyện cười (gây cười, phê phán) hay ngụ ngôn (mượn chuyện để răn dạy bài học).

Câu 4

Đề: Câu "Để cho anh Hai học bài!" thuộc kiểu câu nào?

Đáp án: D. Câu khiến

Giải thích: Câu có ý nghĩa yêu cầu, đề nghị (bảo người khác để yên cho anh Hai học), kết thúc bằng dấu chấm than mang sắc thái mệnh lệnh. Đây là dấu hiệu của câu khiến (câu cầu khiến).

Câu 5

Đề: Xác định loại thành phần biệt lập (in đậm) trong câu: "Tâu bệ hạ, trước hết xin bệ hạ hãy cho bắt giam tên này lại".

Đáp án: C. Thành phần gọi – đáp

Giải thích: Cụm "Tâu bệ hạ" dùng để gọi, thưa gửi, tạo lập và duy trì quan hệ giao tiếp giữa người nói với nhà vua. Nó không bộc lộ cảm xúc (cảm thán), không thể hiện thái độ đánh giá (tình thái), cũng không bổ sung chi tiết phụ (chêm xen).

Câu 6

Đề: Dòng nào sau đây chỉ bao gồm những từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản?

Đáp án: B. thư sinh, giáo khoa, tài sản, ngự y

Giải thích:

  • Đáp án A có "nhường nhịn" và đáp án C có "ngân nga" đều là từ thuần Việt nên loại.
  • Đáp án D có "giáo sư" tuy là từ Hán Việt nhưng không xuất hiện trong văn bản.
  • Dòng B gồm toàn từ Hán Việt (thư sinh, giáo khoa, tài sản, ngự y) và đều có mặt trong đoạn trích, nên là đáp án đúng.

Phần trả lời câu hỏi

Câu 1

Đề: Câu chuyện trong đoạn trích có cốt truyện đơn tuyến hay đa tuyến? Vì sao?

Gợi ý trả lời: Cốt truyện đơn tuyến. Vì câu chuyện chỉ xoay quanh một mạch sự việc chính là mối quan hệ giữa nhân vật "tôi" và em Tường (việc Tường nhường nhịn anh, đọc truyện Cóc tía…), không có nhiều tuyến nhân vật, nhiều sự kiện song song phát triển độc lập.

Câu 2

Đề: Qua lời kể của nhân vật "tôi", Tường có những đức tính gì đáng quý? Nêu các chi tiết cho thấy rõ điều đó.

Gợi ý trả lời: Tường là cậu bé hiền lành, giàu tình yêu thương và đức hi sinh:

  • Nhường nhịn, thương anh: sẵn sàng làm việc nhà, chịu thiệt để "anh Hai học bài".
  • Hồn nhiên, trong sáng, giàu trí tưởng tượng: say mê và tin vào câu chuyện Cóc tía.
  • Vị tha, tốt bụng: luôn nghĩ tốt cho người khác, không so đo tính toán.

Câu 3

Đề: Điều gì ở câu chuyện Cóc tía khiến Tường đặc biệt yêu thích? Việc Tường yêu thích câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về nhân vật?

Gợi ý trả lời: Tường yêu thích vì truyện ca ngợi lòng tốt và niềm tin rằng người hiền lành, tốt bụng (dù bề ngoài xấu xí như con cóc) cuối cùng cũng được đền đáp xứng đáng. Điều đó cho thấy Tường là cậu bé có tâm hồn nhân hậu, trong sáng, luôn hướng về cái thiện và tin vào điều tốt đẹp trong cuộc sống.

Câu 4

Đề: Nêu những chi tiết cho thấy cách hiểu và đánh giá của nhân vật "tôi" về truyện Cóc tía. Cách hiểu, đánh giá đó gợi cho em suy nghĩ gì?

Gợi ý trả lời: Khác với Tường, "tôi" hiểu câu chuyện theo cách thực tế, lí trí hơn, có phần hoài nghi yếu tố kì ảo và không hoàn toàn say mê như em. Điều này gợi suy nghĩ: mỗi người tiếp nhận một câu chuyện theo cách riêng tùy lứa tuổi, tâm hồn; sự khác biệt ấy cũng cho thấy nét đáng yêu, hồn nhiên của tuổi thơ mà người lớn dần đánh mất.

Câu 5

Đề: Em yêu thích nhân vật nào trong đoạn trích? Vì sao?

Gợi ý trả lời: Em có thể chọn Tường, vì cậu hiền lành, biết yêu thương, nhường nhịn anh và có tâm hồn trong sáng, luôn tin vào điều tốt đẹp. (Em hoàn toàn có thể chọn nhân vật "tôi" và lí giải theo cảm nhận riêng, miễn là có lí do thuyết phục.)

2. VIẾT

Đề: Từ câu chuyện trong đoạn trích, viết bài văn trình bày suy nghĩ về một phẩm chất tốt đẹp cần trau dồi hoặc một thói xấu đáng phê phán.

Dàn ý gợi ý (chọn phẩm chất "lòng yêu thương, đức nhường nhịn"):

  • Mở bài: Giới thiệu vấn đề – từ tấm lòng nhân hậu của Tường, em suy nghĩ về đức tính biết yêu thương, nhường nhịn người khác.
  • Thân bài:
  1. Giải thích: yêu thương, nhường nhịn là biết quan tâm, sẻ chia, đặt lợi ích người khác lên trước cái tôi của mình.
  2. Biểu hiện: nhường em, giúp đỡ bạn bè, quan tâm cha mẹ, sống vị tha…
  3. Ý nghĩa: gắn kết tình cảm, được mọi người yêu quý, làm cuộc sống tốt đẹp hơn.
  4. Phản đề: phê phán lối sống ích kỉ, vô cảm.
  5. Liên hệ bản thân.
  • Kết bài: Khẳng định cần rèn luyện đức tính tốt đẹp ấy mỗi ngày.

3. NÓI VÀ NGHE

Đề: Chọn một trong hai nội dung để chuẩn bị và trình bày bài nói.

Định hướng:

  • Ý (a) – "Ai cũng có thể có thói xấu, sai lầm; quan trọng là nhận thức để sửa chữa": nhấn mạnh con người không hoàn hảo, biết nhìn nhận lỗi và sửa đổi mới là điều đáng quý. Dẫn ví dụ thực tế.
  • Ý (b) – "Phê phán người khác thì dễ, tự thay đổi mình mới khó": làm rõ thói quen hay chê bai người khác mà ngại tự sửa mình; bài học về sự tự nhận thức, tự rèn luyện.

Em nên chọn một ý, lập dàn ý ngắn (mở – thân – kết), có dẫn chứng và liên hệ bản thân, nói rõ ràng, tự tin.


Phiếu học tập số 2 – Đọc văn bản "Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn" (Trần Đăng Khoa)

Tóm tắt nội dung bài thơ: Bài thơ khắc họa hình ảnh những người lính trên đảo Sinh Tồn (quần đảo Trường Sa) giữa nắng gió khắc nghiệt, đang khao khát một cơn mưa. Qua khát vọng giản dị ấy, nhà thơ ca ngợi tinh thần lạc quan, ý chí kiên cường, bền bỉ của người lính đảo: dù thiếu thốn, gian khổ, các anh vẫn vững vàng bám biển, bám đảo, "vững bền như đá" để giữ gìn chủ quyền Tổ quốc.

Câu 1

Đề: Đoạn trích thuộc thể thơ nào?

Đáp án: C. Thơ tự do

Giải thích: Quan sát đoạn thơ, số chữ trong các dòng không đều nhau (có dòng dài, dòng ngắn), không tuân theo niêm luật, vần điệu cố định. Vì vậy không thể là thơ năm chữ, thất ngôn bát cú hay lục bát. Đó chính là đặc điểm của thơ tự do.


Phần đọc hiểu bài thơ "Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn" mới chỉ có Câu 1 trên trang 132; các câu hỏi tiếp theo nằm ở trang sau. Nếu em gửi thêm ảnh trang kế tiếp, cô sẽ giải tiếp giúp em nhé.

Chế độ đọc sách →