Giải Ngữ Văn 8 - Tập 1 trang 25
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Ngữ Văn · Trang 25–26
Hai trang này nằm trong bài đọc Quang Trung đại phá quân Thanh (trích Hoàng Lê nhất thống chí) và phần Thực hành tiếng Việt về Từ ngữ địa phương. Lưu ý nhỏ: số trang in trên ảnh là 23 và 24, mình ghi theo đúng ảnh nhé.
Tóm tắt phần lý thuyết (mục SAU KHI ĐỌC)
- Ngô gia văn phái: nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả Thanh Oai (Hà Nội ngày nay), một dòng họ lớn có truyền thống nghiên cứu, sáng tác văn chương với nhiều tên tuổi như Ngô Thì Ức, Ngô Thì Sĩ, Ngô Thì Nhậm, Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du, Ngô Thì Hương.
- Hoàng Lê nhất thống chí: tiểu thuyết lịch sử viết bằng chữ Hán theo lối chương hồi, gồm 17 hồi. Tác phẩm ghi lại các sự kiện lịch sử – xã hội có thực từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX, phơi bày sự thối nát, sụp đổ tất yếu của tập đoàn phong kiến Lê – Trịnh, đồng thời ca ngợi khởi nghĩa Tây Sơn và người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ.
TRẢ LỜI CÂU HỎI (trang 23 – 24)
Câu 1: Bố cục đoạn trích
Đề: Đoạn trích có thể chia thành mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần.
Đoạn trích có thể chia làm 3 phần:
| Phần | Giới hạn | Nội dung chính |
|---|---|---|
| 1 | Từ đầu → "năm Mậu Thân (1788)" | Được tin quân Thanh chiếm Thăng Long, Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy hiệu Quang Trung, đích thân cầm quân ra Bắc dẹp giặc. |
| 2 | Tiếp → "rồi kéo vào thành" | Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng vang dội của vua Quang Trung đại phá quân Thanh. |
| 3 | Phần còn lại | Sự thảm bại, hèn nhát của bè lũ bán nước Lê Chiêu Thống và bọn cướp nước Tôn Sĩ Nghị. |
Câu 2: Nhân vật và sự kiện lịch sử
Đề: Em hãy liệt kê những nhân vật và sự kiện lịch sử được tác giả đề cập trong văn bản.
Nhân vật lịch sử:
- Quang Trung – Nguyễn Huệ (Bắc Bình Vương)
- Lê Chiêu Thống (vua Lê)
- Tôn Sĩ Nghị (tổng đốc nhà Thanh)
- Ngô Thì Nhậm, Sở, Lân (các tướng của Tây Sơn)
- Vua Càn Long (nhà Thanh)
Sự kiện lịch sử:
- Quân Thanh kéo sang xâm lược, chiếm đóng Thăng Long.
- Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế (hiệu Quang Trung), thân chinh cầm quân ra Bắc.
- Cuộc hành quân thần tốc và trận đại phá quân Thanh đầu xuân Kỉ Dậu (1789).
- Tôn Sĩ Nghị và quân Thanh đại bại, tháo chạy; Lê Chiêu Thống chạy theo trong nhục nhã.
Câu 3: Thái độ, lời nói, hành động của Bắc Bình Vương
Đề: Tìm những chi tiết tiêu biểu miêu tả thái độ, lời nói và hành động của Bắc Bình Vương khi nghe tin báo quân Thanh xâm lược nước ta. Những chi tiết đó cho thấy đặc điểm tính cách gì của nhân vật?
Các chi tiết tiêu biểu:
- Thái độ: nghe tin "giận lắm", muốn cất quân đi ngay.
- Hành động: nghe lời tướng sĩ, tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế lấy hiệu Quang Trung rồi mới xuất quân; trực tiếp đốc thúc, tổ chức cuộc hành quân thần tốc; tự mình mở tiệc khao quân, hẹn ngày mồng 7 vào Thăng Long ăn mừng.
- Lời nói: phủ dụ binh lính, vạch rõ dã tâm của giặc, khơi dậy lòng tự tôn dân tộc và quyết tâm đánh giặc; bàn kế hoạch đối phó sau chiến thắng.
Đặc điểm tính cách:
- Mạnh mẽ, quyết đoán, hành động nhanh nhạy, dứt khoát.
- Có trí tuệ sáng suốt, tầm nhìn xa, biết tính toán cả việc đối ngoại sau chiến tranh.
- Yêu nước, có ý chí quyết tâm chống giặc bảo vệ độc lập dân tộc.
Câu 4: Cảm nhận về vua Quang Trung
Đề: Nêu cảm nhận của em về nhân vật vua Quang Trung được khắc hoạ trong đoạn trích, qua đó nhận xét cảm hứng của các tác giả đối với vị anh hùng dân tộc này.
Gợi ý cảm nhận:
- Quang Trung hiện lên là vị anh hùng dân tộc văn võ song toàn, hội tụ nhiều phẩm chất đẹp:
- Hành động mạnh mẽ, quyết đoán: nghe tin giặc liền chuẩn bị xuất quân, lên ngôi để chính danh, hành quân thần tốc.
- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén: hiểu rõ thời thế, chọn người tài, biết phân tích tương quan lực lượng và lên kế hoạch tỉ mỉ.
- Tầm nhìn xa, ý chí quyết thắng: trước khi đánh đã tin chắc thắng lợi, định liệu cả kế sách giao bang sau này.
- Tài dùng binh như thần: tổ chức cuộc hành quân, bố trí trận đánh khiến quân Thanh trở tay không kịp.
- Oai phong, lẫm liệt trong chiến trận: trực tiếp chỉ huy, cưỡi voi xông pha.
Nhận xét cảm hứng của các tác giả:
- Dù Ngô gia văn phái vốn là cựu thần của nhà Lê (về tình cảm có phần gắn bó với triều Lê), nhưng các tác giả vẫn dành cho Quang Trung sự ngưỡng mộ, ca ngợi, tự hào. Điều đó cho thấy thái độ tôn trọng sự thật lịch sử và lòng yêu nước, tự hào dân tộc đã vượt lên trên định kiến phe phái.
Câu 5: Nhân vật Lê Chiêu Thống
Đề: Nhân vật Lê Chiêu Thống được khắc hoạ rõ nét qua những chi tiết tiêu biểu nào? Phân tích một chi tiết đặc sắc thể hiện rõ bản chất của nhân vật, qua đó thấy được thái độ của tác giả.
Những chi tiết tiêu biểu:
- Vì quyền lợi ích kỉ mà "cõng rắn cắn gà nhà", rước quân Thanh về xâm lược nước mình.
- Khi quân Thanh thua trận, vội vã cùng vài bề tôi chạy trốn, mấy ngày không ăn.
- Cùng Tôn Sĩ Nghị "nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt".
Phân tích một chi tiết đặc sắc:
- Chi tiết Lê Chiêu Thống cùng đám tùy tùng chạy theo Tôn Sĩ Nghị, "cùng nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt" cho thấy rõ bản chất nhân vật: là một ông vua bù nhìn, hèn nhát, bạc nhược. Đường đường là vua một nước mà phải chạy theo cầu cạnh kẻ ngoại bang, chịu nỗi nhục mất nước do chính mình gây ra. Hình ảnh ấy vừa đáng thương vừa đáng trách, lột tả sự thảm hại của một kẻ phản bội dân tộc, đặt lợi ích cá nhân, dòng họ lên trên lợi ích đất nước.
Thái độ của tác giả:
- Thể hiện sự khinh bỉ, mỉa mai, lên án đối với ông vua bán nước; đồng thời cũng thoáng chút ngậm ngùi, xót xa cho số phận một triều đại đã đến hồi sụp đổ.
Câu 6: Sự đối lập giữa hai nhân vật, hai đạo quân
Đề: Sự đối lập giữa hai nhân vật Quang Trung và Lê Chiêu Thống, giữa quân Tây Sơn và quân Thanh có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện chủ đề của đoạn trích? Hãy khái quát chủ đề đó.
Tác dụng của sự đối lập:
| Đối lập | Quang Trung / quân Tây Sơn | Lê Chiêu Thống / quân Thanh |
|---|---|---|
| Tư thế | Chính nghĩa, chủ động tiến công | Phi nghĩa, bị động, tháo chạy |
| Khí thế | Hùng dũng, quyết thắng, thần tốc | Hèn nhát, hoảng loạn, thảm bại |
| Phẩm chất | Anh hùng, yêu nước, trí dũng | Bán nước, hèn yếu, ích kỉ |
- Nghệ thuật tương phản làm nổi bật hình tượng người anh hùng Quang Trung và sức mạnh chính nghĩa của dân tộc; đồng thời tô đậm sự thảm hại, đáng khinh của bè lũ bán nước và cướp nước. Qua đó tăng sức thuyết phục và làm rõ chủ đề.
Khái quát chủ đề:
- Đoạn trích ca ngợi người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ cùng chiến thắng oanh liệt của nghĩa quân Tây Sơn, khẳng định sức mạnh và tinh thần yêu nước, ý chí độc lập của dân tộc; đồng thời lên án, phơi bày sự thất bại tất yếu của bọn xâm lược và lũ vua quan bán nước.
Câu 7: Yếu tố đặc trưng của truyện lịch sử (trang 24)
Đề: Ở đoạn trích này, những yếu tố đặc trưng nào của truyện lịch sử đã được tác giả sử dụng? Hãy nhận xét về nghệ thuật kể chuyện lịch sử của tác giả.
Những yếu tố đặc trưng của truyện lịch sử:
- Cốt truyện và sự kiện có thực: dựa trên sự kiện lịch sử Quang Trung đại phá quân Thanh đầu xuân Kỉ Dậu (1789).
- Nhân vật lịch sử có thực: Quang Trung, Lê Chiêu Thống, Tôn Sĩ Nghị…
- Bối cảnh, không gian – thời gian lịch sử cụ thể: Thăng Long, các mốc ngày tháng hành quân, năm 1788 – 1789.
- Ngôn ngữ mang màu sắc lịch sử, kết hợp kể và tả.
Nhận xét nghệ thuật kể chuyện:
- Kể chuyện theo trình tự thời gian, mạch lạc, hấp dẫn, tái hiện sinh động không khí chiến trận.
- Kết hợp tự sự, miêu tả với khắc hoạ tính cách nhân vật qua hành động, lời nói.
- Sử dụng nghệ thuật tương phản, đối lập để làm nổi bật hai tuyến nhân vật.
- Tôn trọng sự thật lịch sử nhưng vẫn giàu cảm xúc, thấm đẫm niềm tự hào dân tộc.
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC (trang 24)
Đề: Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu cảm nhận về một chi tiết trong văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất.
Đoạn văn tham khảo:
Trong văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh, chi tiết để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất là hình ảnh vua Quang Trung trực tiếp cưỡi voi, đốc thúc ba quân lao vào trận đánh. Giữa khói lửa chiến trường, vị hoàng đế không ngồi yên nơi hậu phương mà xông pha ở tuyến đầu cùng binh sĩ. Chi tiết ấy cho thấy một vị tướng tài ba, dũng cảm và đầy bản lĩnh. Hình ảnh người chủ tướng đi đầu đã tiếp thêm khí thế, lòng quả cảm cho cả đoàn quân. Nhờ vậy, cuộc hành quân thần tốc và trận đánh đã giành thắng lợi vang dội, quét sạch quân Thanh ra khỏi bờ cõi. Em cảm phục trước tinh thần yêu nước và ý chí quyết thắng của người anh hùng áo vải. Quang Trung thật xứng đáng là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam. Chi tiết nhỏ ấy đã khắc sâu trong lòng em hình tượng một vị vua oai phong, lẫm liệt.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT – TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG (trang 24)
Bài 1: Chỉ ra từ ngữ địa phương và tác dụng
Đề: Chỉ ra từ ngữ địa phương và tác dụng của việc sử dụng những từ ngữ đó trong các trường hợp sau.
| Câu | Từ ngữ địa phương | Từ toàn dân tương ứng | Vùng miền |
|---|---|---|---|
| a | vô | vào | Trung / Nam |
| b | ni | này | Trung (Nghệ Tĩnh) |
| c | chừ | bây giờ | Trung (Huế) |
| d | chi | gì | Trung |
| e | má, tánh, chứ (giọng) | mẹ, tính | Nam |
Phân tích cụ thể:
- a. "vô" (= vào): gắn với xứ Nghệ, gợi không gian, con người miền Trung mộc mạc, thân thương.
- b. "ni" (= này): tiếng địa phương Nghệ Tĩnh, làm lời thơ chân chất, gần gũi đúng giọng người nông dân.
- c. "chừ" (= bây giờ): mang đậm chất giọng Huế, gắn lời thơ với mảnh đất cố đô.
- d. "chi" (= gì): khẩu ngữ miền Trung, làm lời nói tự nhiên, đậm chất Huế.
- e. "má" (= mẹ), "tánh" (= tính): từ ngữ Nam Bộ, gợi không gian, con người miền Nam chân chất.
Tác dụng chung:
- Tô đậm màu sắc địa phương, gợi không gian và con người vùng miền cụ thể.
- Làm cho lời thơ, lời văn chân thực, sinh động, gần gũi, giàu cảm xúc.
- Thể hiện tình cảm gắn bó của tác giả với quê hương.
Bài 2: Nhận xét việc sử dụng từ ngữ địa phương
Đề: Nhận xét việc sử dụng từ ngữ địa phương (in đậm) trong các trường hợp sau.
a. "Năm học này, cả lớp đặt chỉ tiêu giồng và chăm sóc 20 cây ở nghĩa trang liệt sĩ của xã." (Trích Biên bản họp lớp)
- "giồng" là từ địa phương (= trồng).
- Nhận xét: Đây là văn bản hành chính (biên bản họp lớp), đòi hỏi ngôn ngữ chuẩn mực, trang trọng, mang tính toàn dân. Việc dùng từ địa phương "giồng" ở đây là không phù hợp, cần thay bằng từ toàn dân "trồng".
b. "Con xem, mới có hai hôm mà hạt đậu nó đã nhớn thế đấy. Nếu con giồng nó ra vườn, chăm bón cẩn thận, nó sẽ ra hoa ra quả…" (Vũ Tú Nam)
- "nhớn" (= lớn), "giồng" (= trồng) là từ địa phương.
- Nhận xét: Đây là lời nói trong tác phẩm văn học, lời thoại đời thường của nhân vật. Việc dùng từ địa phương ở đây là phù hợp, vì nó giúp lời nói tự nhiên, sinh động, gần gũi, thể hiện được màu sắc địa phương và đặc điểm nhân vật.
Kết luận chung: Từ ngữ địa phương nên dùng trong giao tiếp hằng ngày, trong sáng tác văn học (để tạo sắc thái vùng miền, khắc hoạ nhân vật); không nên dùng trong các văn bản mang tính chuẩn mực, trang trọng như văn bản hành chính, khoa học.
