Giải Ngữ Văn 8 - Tập 1 trang 47

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Ngữ Văn · Trang 47–48

Mình thấy hai trang ảnh em gửi thực ra là trang 45 và 46 (góc dưới mỗi trang có ghi số), không phải 47 – 48 nhé. Mình sẽ giải theo đúng nội dung trên ảnh.

Tóm tắt lý thuyết: Biện pháp tu từ đảo ngữ

Đây là phần kiến thức trọng tâm của bài Thực hành tiếng Việt:

  • Đảo ngữ là biện pháp tu từ có hai hình thức cơ bản:
  1. Đảo các thành tố trong cụm từ (ví dụ: đảo tính từ lên trước danh từ).
  2. Đảo các thành phần trong câu (ví dụ: đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ).
  • Tác dụng chính: nhấn mạnh nội dung biểu đạt ở từ ngữ được đảo lên trước, làm câu thơ/câu văn gợi hình, gợi cảm hơn.

Ví dụ phân tích trong sách:

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban. (Nguyễn Đức Mậu, Hành trình của bầy ong)
  • Dòng 1: tính từ "thăm thẳm" được đảo lên trước "rừng sâu" → nhấn mạnh không gian hoang vắng, nguyên sơ.
  • Dòng 2: vị ngữ "bập bùng", "trắng" được đảo lên trước chủ ngữ "hoa chuối", "hoa ban" → làm nổi bật màu đỏ rực của hoa chuối và sắc trắng của hoa ban.

Phần cuối bài: Thiên Trường vãn vọng (câu 6, 7 và Viết)

Câu 6

Đề: Câu kết trong bài thơ tứ tuyệt Đường luật thường để lại dư âm. Hãy cho biết câu kết trong Thiên Trường vãn vọng có thể gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ gì.

Gợi ý trả lời:

Câu kết "Mục đồng địch lí ngưu quy tận / Bạch lộ song song phi hạ điền" (Trẻ chăn trâu thổi sáo dẫn trâu về hết, từng đôi cò trắng sà xuống đồng) gợi nên một bức tranh thôn quê buổi chiều tà thanh bình, ấm áp. Cảnh vật vừa sống động (tiếng sáo, đàn trâu) vừa nên thơ (đôi cò trắng). Dư âm để lại là cảm giác yên ả, gần gũi và tình yêu tha thiết của tác giả dành cho quê hương, cuộc sống bình dị nơi làng quê.

Câu 7

Đề: Tác giả Thiên Trường vãn vọng còn là một vị vua. Điều đó gợi cho em những suy nghĩ gì khi đọc bài thơ?

Gợi ý trả lời:

Tác giả là vua Trần Nhân Tông – một vị vua anh minh từng lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Nguyên – Mông. Việc một vị vua lại say mê, gắn bó và rung cảm trước cảnh làng quê bình dị cho thấy:

  • Ông là vị vua gần dân, yêu mến cuộc sống thôn dã, không xa cách với đời sống nhân dân.
  • Tâm hồn nhà vua rất tinh tế, nhạy cảm với vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước.
  • Qua đó thể hiện một tấm lòng yêu nước, yêu quê hương sâu sắc của bậc quân vương.

Viết kết nối với đọc

Đề: Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) trình bày cảm nhận của em về nhan đề hoặc một hình ảnh đặc sắc trong bài thơ Thiên Trường vãn vọng.

Đoạn văn tham khảo (cảm nhận về hình ảnh đặc sắc):

Trong bài thơ Thiên Trường vãn vọng, hình ảnh để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất là "Bạch lộ song song phi hạ điền" – từng đôi cò trắng sà xuống cánh đồng. Đó là một nét chấm phá tinh tế giữa bức tranh chiều quê. Trên nền không gian mờ ảo "nửa như có nửa như không", cánh cò trắng hiện lên thật nổi bật và thanh khiết. Hình ảnh "song song" – từng đôi cò gợi cảm giác bình yên, hài hòa, ấm áp. Cò trắng từ lâu đã là biểu tượng quen thuộc của làng quê Việt Nam, gắn với sự thanh bình, no đủ. Hình ảnh ấy cho thấy một tâm hồn nhạy cảm, một tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ. Đọc câu thơ, em như thấy hiện ra trước mắt một buổi chiều êm ả nơi thôn dã. Hình ảnh giản dị mà giàu sức gợi ấy khiến em thêm yêu vẻ đẹp bình dị của quê hương mình.

Bài 1: Chỉ ra biện pháp tu từ đảo ngữ

Đề: Chỉ ra câu thơ, câu văn có sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ trong các trường hợp sau.

Trường hợpCâu sử dụng đảo ngữPhân tích
aLặn lội thân cò khi quãng vắng / Eo sèo mặt nước buổi đò đôngĐảo vị ngữ "lặn lội", "eo sèo" lên trước chủ ngữ "thân cò", "mặt nước"
bXóm làng xanh mát bóng cây / Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trờiĐảo vị ngữ "xanh mát", "trắng" lên trước thành phần đứng sau
c...quẳng cả rổ mẹt, mê nón xuống sân, rồi vội vàng chị vào trong nhàĐảo trạng ngữ "vội vàng" lên trước chủ ngữ "chị"

Giải thích:

  • Câu a: bình thường nói "thân cò lặn lội", "mặt nước eo sèo". Đảo ngữ đưa "lặn lội", "eo sèo" lên đầu để nhấn mạnh sự vất vả, tảo tần của bà Tú.
  • Câu b: bình thường "bóng cây xanh mát", "cánh buồm trắng". Đảo lên trước để nhấn mạnh màu sắc tươi đẹp của cảnh quê.
  • Câu c: đưa "vội vàng" lên trước "chị" để nhấn mạnh sự gấp gáp, hốt hoảng của chị Dậu khi nghe tiếng khóc của con.

Bài 2: Đọc đoạn thơ Qua Đèo Ngang

Đề: Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu:

Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà. Nhớ nước đau lòng con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng cái gia gia. (Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)

a. Chỉ ra các câu thơ sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ

Cả bốn câu thơ đều sử dụng đảo ngữ:

  • Lom khom dưới núi, tiều vài chú (đảo "lom khom" lên trước "vài chú tiều").
  • Lác đác bên sông, chợ mấy nhà (đảo "lác đác" lên trước "mấy nhà chợ").
  • Nhớ nước đau lòng con quốc quốc (đảo "nhớ nước đau lòng" lên trước "con quốc quốc").
  • Thương nhà mỏi miệng cái gia gia (đảo "thương nhà mỏi miệng" lên trước "cái gia gia").

b. Phân tích tác dụng của đảo ngữ trong từng câu thơ

  • Câu 1: "Lom khom" (tính từ gợi dáng người nhỏ bé, cúi khom) được đảo lên đầu → nhấn mạnh dáng vẻ lam lũ, nhỏ nhoi của vài chú tiều phu giữa núi non rộng lớn.
  • Câu 2: "Lác đác" (gợi sự thưa thớt) được đảo lên đầu → nhấn mạnh sự vắng vẻ, tiêu điều của cảnh chợ ven sông.
  • Câu 3: "Nhớ nước đau lòng" được đảo lên trước → nhấn mạnh nỗi nhớ nước, nỗi đau xót da diết trong lòng tác giả.
  • Câu 4: "Thương nhà mỏi miệng" được đảo lên trước → nhấn mạnh nỗi nhớ nhà, niềm hoài cổ thương nhớ khôn nguôi.

Tổng kết: Hai câu đầu nhấn mạnh sự nhỏ bé, thưa thớt, hoang vắng của cảnh; hai câu sau nhấn mạnh nỗi niềm cô đơn, nhớ nước thương nhà của nhà thơ.


Bài 3: Nêu tác dụng của đảo ngữ trong các đoạn thơ

a. Nguyễn Đình Chiểu – Chạy giặc

Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
  • Đảo ngữ: "bỏ nhà", "mất ổ" được đưa lên đầu câu (thay vì "lũ trẻ bỏ nhà lơ xơ chạy", "bầy chim mất ổ dáo dác bay").
  • Tác dụng: nhấn mạnh cảnh tan tác, chia lìa, hoảng loạn khi giặc đến. Hình ảnh "lũ trẻ lơ xơ", "bầy chim dáo dác" gợi nỗi đau thương, sự tang thương của nhân dân trong cảnh chạy giặc.

b. Hoàng Tố Nguyên – Gò Me

Con đê cát đỏ cỏ viền Leng keng nhạc ngựa ngược lên chợ Gò.
  • Đảo ngữ: "leng keng" (từ tượng thanh) được đảo lên đầu câu thay vì "nhạc ngựa leng keng ngược lên chợ Gò".
  • Tác dụng: nhấn mạnh âm thanh leng keng vui tươi, rộn ràng của nhạc ngựa, làm cho bức tranh quê hương trở nên sinh động, gợi không khí nhộn nhịp trên đường lên chợ Gò.

c. Tế Hanh – Quê hương

Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
  • Đảo ngữ: "ồn ào", "tấp nập" được đưa lên trước.
  • Tác dụng: nhấn mạnh không khí náo nhiệt, vui tươi, đông đúc của bến cá khi đoàn thuyền đánh cá trở về. Qua đó thể hiện niềm vui, sự ấm no và tình yêu cuộc sống lao động nơi làng chài.

Văn bản 3: Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh)

Đây là phần mở đầu của văn bản (chưa có câu hỏi luyện tập trên trang này), mình tóm tắt nội dung để em nắm:

  • Thể loại: văn bản thông tin / tùy bút giới thiệu về ca Huế – một thể loại âm nhạc cổ truyền của cố đô Huế.
  • Nội dung đoạn đầu:
  • Giới thiệu xứ Huế nổi tiếng với rất nhiều điệu hò, điệu lí phong phú: hò khi đánh cá, hò cấy cày, gặt hái, chèo cạn, bài thai, hò đưa linh, hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nàng vung, hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện, lí con sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam...
  • Mỗi câu hò Huế đều gửi gắm một ý tình trọn vẹn, thể hiện lòng khao khát, nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế.
  • Khung cảnh đêm: thành phố lên đèn như sao sa, màn sương dày, cảnh vật mờ trong màu trắng đục. Tác giả như một lữ khách bước xuống thuyền rồng để được nghe ca Huế trên dòng sông Hương thơ mộng.

Một số chú thích cần nhớ:

  • Ca Huế: một thể loại âm nhạc cổ truyền của cố đô Huế.
  • Lữ khách: người đi đường xa.

Nếu em gửi tiếp các trang sau của bài Ca Huế trên sông Hương, mình sẽ giải tiếp phần câu hỏi đọc hiểu nhé.

Chế độ đọc sách →