Giải Ngữ Văn 8 - Tập 1 trang 65
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Ngữ Văn · Trang 65–66
Tóm tắt nội dung chính
- Trang 63: phần Sau khi đọc văn bản Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) – giới thiệu tác giả, hoàn cảnh sáng tác và hệ thống câu hỏi đọc hiểu.
- Trang 64: phần Thực hành tiếng Việt – kiến thức về đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp.
Bài: Sau khi đọc – Hịch tướng sĩ (Trang 63)
Giới thiệu (tóm tắt)
- Trần Quốc Tuấn (1231? – 1300), tước Hưng Đạo Vương, danh tướng kiệt xuất, hai lần chỉ huy đánh thắng quân Nguyên (1285 và 1287 – 1288), được nhân dân tôn là Đức Thánh Trần.
- Hịch tướng sĩ được viết khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ hai.
Trả lời câu hỏi
Câu 1. Bài hịch được Trần Quốc Tuấn viết ra nhằm mục đích gì?
Mục đích: khích lệ tinh thần yêu nước, ý chí chiến đấu của các tướng sĩ; phê phán thái độ bàng quan, hưởng lạc; kêu gọi họ rèn luyện võ nghệ, học tập Binh thư yếu lược để sẵn sàng đánh giặc, giữ nước.
Câu 2. Xác định bố cục bài hịch và nêu vai trò của từng phần.
Bố cục 4 phần:
| Phần | Nội dung | Vai trò |
|---|---|---|
| 1 | Nêu gương các trung thần nghĩa sĩ trong sử sách | Khơi gợi lòng trung quân ái quốc, tạo cơ sở thuyết phục |
| 2 | Tố cáo tội ác của giặc và bày tỏ lòng căm thù, nỗi lo của chủ tướng | Khơi dậy lòng căm thù giặc và ý thức trách nhiệm |
| 3 | Phân tích đúng – sai trong hành động, thái độ của tì tướng | Phê phán, thức tỉnh nhận thức |
| 4 | Kêu gọi tướng sĩ rèn luyện, học Binh thư yếu lược | Định hướng hành động cụ thể, thực hiện mục đích bài hịch |
Câu 3. Điểm chung của các cặp nhân vật lịch sử ở phần đầu? Tác giả nêu hành động của tám cặp nhân vật để minh chứng điều gì?
- Điểm chung: họ đều là những bề tôi trung nghĩa, sẵn sàng xả thân, hi sinh tính mạng để cứu chủ, cứu nước (Kỉ Tín chết thay Cao Đế, Do Vu chìa lưng chịu giáo, Dự Nhượng nuốt than báo thù cho chủ...).
- Tác giả nêu ra để minh chứng: lòng trung quân ái quốc, tinh thần xả thân vì nghĩa lớn là truyền thống đáng noi theo, từ đó khích lệ các tì tướng học tập tấm gương ấy.
Câu 4. Trần Quốc Tuấn đã nhắc đến những hiện tượng nào trong thực tế để khơi gợi cảm xúc và thuyết phục?
Tác giả nhắc đến:
- Tội ác, sự ngang ngược của sứ giặc: đi lại nghênh ngang, sỉ mắng triều đình, đòi ngọc lụa, vét của kho...
- Nỗi đau, lòng căm thù của bản thân: "tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa..."
- Tình cảnh hiểm nguy của đất nước nếu để giặc chiếm.
- Lối sống hưởng lạc, vô trách nhiệm của các tì tướng (chọi gà, đánh bạc, săn bắn, ham rượu ngon, mê tiếng hát...).
Câu 5. Tác giả dùng những bằng chứng và lí lẽ nào để chứng minh các tì tướng suy nghĩ, hành động không đúng?
- Bằng chứng: các thú vui tầm thường của tì tướng (mê chọi gà, đánh bạc, ham săn bắn, rượu ngon, tiếng hát; lo làm giàu, vui thú ruộng vườn...).
- Lí lẽ: nếu giặc đến thì "cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp", "mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh", tiền của nhiều cũng không mua được đầu giặc, chó săn khỏe cũng không đuổi được quân thù... → khi nước mất, mọi thú vui ấy đều vô nghĩa, bản thân và gia đình đều chịu họa.
Câu 6. Cách diễn đạt để lời hịch có sức tác động lớn. Phân tích một ví dụ tiêu biểu.
- Cách diễn đạt nổi bật: dùng câu văn biền ngẫu, điệp ngữ, liệt kê, so sánh, câu hỏi tu từ, giọng điệu lúc tha thiết lúc đanh thép.
- Ví dụ: đoạn "Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù..."
- Dùng hàng loạt hình ảnh phóng đại, mạnh mẽ diễn tả nỗi đau và lòng căm thù tột độ.
- Lời tâm sự chân thành của chủ tướng → cảm hóa, lay động trái tim tì tướng, khiến họ cũng dâng trào lòng yêu nước, căm thù giặc.
*Câu 7. Trần Quốc Tuấn dùng lí lẽ nào để kêu gọi tì tướng rèn võ nghệ, học Binh thư yếu lược?*
- Đặt ra hai con đường đối lập: nếu không lo rèn luyện thì khi giặc đến sẽ thất bại, "thái ấp không còn, bổng lộc mất, gia quyến bị tan, xã tắc tổ tông bị giày xéo" – chịu nhục muôn đời.
- Nếu chăm rèn võ nghệ, học binh thư thì có thể đánh thắng giặc, "chẳng những thái ấp vững bền, bổng lộc đời đời hưởng thụ... tên họ thơm mãi sử sách".
- → Dùng lí lẽ về lợi – hại, vinh – nhục gắn quyền lợi của tì tướng với vận mệnh đất nước để thuyết phục.
Câu 8. Bài học cho bản thân khi viết một bài văn nghị luận.
- Cần có lí lẽ chặt chẽ, bằng chứng cụ thể, thuyết phục.
- Bố cục rõ ràng, mạch lạc.
- Kết hợp lí lẽ với cảm xúc chân thành để tác động cả lí trí lẫn tình cảm người đọc.
- Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ, giọng điệu phù hợp với mục đích.
Viết kết nối với đọc
Đề: Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) về một truyền thống đáng tự hào của dân tộc Việt Nam.
Lòng yêu nước là truyền thống quý báu, đáng tự hào của dân tộc Việt Nam. Trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, ông cha ta đã không tiếc máu xương để bảo vệ từng tấc đất quê hương. Từ Hai Bà Trưng, Ngô Quyền đến Trần Quốc Tuấn, Quang Trung, biết bao anh hùng đã viết nên những trang sử vàng chói lọi. Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, cả dân tộc lại một lòng đoàn kết, sẵn sàng hi sinh vì độc lập, tự do. Tinh thần ấy không chỉ thể hiện trong chiến tranh mà còn trong lao động, học tập và dựng xây đất nước hôm nay. Mỗi khi đất nước gặp khó khăn, người Việt Nam lại sát cánh bên nhau, sẻ chia và giúp đỡ lẫn nhau. Lòng yêu nước đã trở thành sức mạnh giúp dân tộc ta vượt qua mọi thử thách. Là học sinh, em tự hào về truyền thống ấy và nguyện học tập thật tốt để góp phần dựng xây quê hương. Yêu nước không ở đâu xa mà bắt đầu từ những việc làm nhỏ bé hằng ngày.
Bài: Thực hành tiếng Việt – Đoạn văn diễn dịch và quy nạp (Trang 64)
Kiến thức cần nhớ
| Kiểu đoạn văn | Vị trí câu chủ đề | Cách triển khai |
|---|---|---|
| Diễn dịch | Đầu đoạn | Từ ý khái quát → các ý cụ thể (chứng minh, làm rõ) |
| Quy nạp | Cuối đoạn | Từ các ý cụ thể → khái quát thành ý chung |
Bài tập 1
Đề: Tìm câu chủ đề trong các đoạn văn, xác định kiểu đoạn (diễn dịch / quy nạp) và phân tích tác dụng.
Đoạn a (Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn)
- Câu chủ đề: nằm ở cuối đoạn – "Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có?" (ý khái quát rút ra từ các dẫn chứng phía trước).
- Kiểu đoạn: quy nạp.
- Tác dụng: trước hết liệt kê hàng loạt tấm gương trung nghĩa cụ thể (Kỉ Tín, Do Vu, Dự Nhượng...), từ đó dồn về một kết luận khái quát → khẳng định chắc chắn, tăng sức thuyết phục, để lại ấn tượng mạnh.
Đoạn b (Dẫn theo Ngữ văn 6)
- Câu chủ đề: nằm ở đầu đoạn – "Đồng phục không chỉ đẹp mà còn góp phần tạo nên bản sắc của mỗi trường."
- Kiểu đoạn: diễn dịch.
- Tác dụng: nêu ý khái quát ngay từ đầu, các câu sau đưa dẫn chứng cụ thể (nhận ra học sinh từng trường nhờ đồng phục, "màu cờ sắc áo" ở cuộc thi...) để làm sáng tỏ → người đọc nắm ngay được ý chính, mạch văn rõ ràng.
Bài tập 2
Đề: Hãy sắp xếp các câu thành đoạn văn diễn dịch, sau đó sắp xếp lại thành đoạn văn quy nạp và cho biết cơ sở sắp xếp.
Bài tập này yêu cầu các câu cụ thể (phần tiếp theo ở trang 65 của SGK, không có trong ảnh em gửi). Cách làm chung:
- Đoạn diễn dịch: đặt câu khái quát (câu chủ đề) lên đầu, sau đó sắp các câu nêu dẫn chứng, lí lẽ cụ thể theo trình tự hợp lí.
- Đoạn quy nạp: đặt các câu cụ thể trước, câu khái quát xuống cuối làm câu kết.
- Cơ sở sắp xếp: dựa vào quan hệ ý nghĩa giữa các câu – xác định đâu là câu mang ý khái quát (câu chủ đề), đâu là câu triển khai, rồi đặt câu chủ đề ở đầu (diễn dịch) hoặc cuối (quy nạp).
Nếu em chụp thêm phần các câu cụ thể của Bài tập 2 (trang 65), mình sẽ sắp xếp chi tiết giúp em.
