Giải Ngữ Văn 8 - Tập 1 trang 85
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn Ngữ Văn · Trang 85–86
Tóm tắt lý thuyết
Tác giả Trần Tế Xương (1870 – 1907), quê Nam Định, là người tài năng nhưng lận đận thi cử, chỉ đỗ Tú tài nên thường gọi là Tú Xương. Ông sáng tác nhiều thơ Nôm, đậm chất trữ tình và trào phúng, phản ánh xã hội thực dân nửa phong kiến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
Bài thơ "Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu" châm biếm cảnh thi cử nhốn nháo, ô hợp dưới thời thực dân, qua đó bộc lộ nỗi xót xa trước cảnh nước mất nhà tan.
PHẦN ĐỌC: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
Bài 1: Bố cục bài thơ
Đề: Bố cục bài thơ gồm mấy phần? Đó là những phần nào?
Trả lời: Bài thơ theo thể thất ngôn bát cú Đường luật, chia 4 phần:
- Đề (2 câu đầu): Giới thiệu khoa thi Đinh Dậu khác lạ.
- Thực (2 câu tiếp): Tả cảnh sĩ tử và quan trường nhếch nhác.
- Luận (2 câu tiếp): Tả sự xuất hiện của quan sứ, mụ đầm.
- Kết (2 câu cuối): Lời nhắn nhủ, bộc lộ tâm trạng tác giả.
Bài 2: Hai câu đề
Đề: Hai câu đề cho biết điều gì về chế độ thi cử ở nước ta cuối thế kỉ XIX?
Trả lời: Hai câu đề cho thấy kì thi vẫn mở theo lệ "ba năm một khoa", nhưng đã mất tính trang nghiêm. Trường Nam (Nam Định) bị gộp thi chung với trường Hà ("Trường Nam thi lẫn với trường Hà"). Từ "lẫn" gợi sự lộn xộn, ô hợp, báo hiệu kì thi không còn quy củ như trước, phản ánh sự suy tàn của chế độ khoa cử khi đất nước rơi vào tay thực dân.
Bài 3: Biện pháp tu từ trong hai câu thực
Đề: Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong "Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ" và "Ậm oẹ quan trường miệng thét loa"? Nêu tác dụng.
Trả lời:
- Biện pháp: đảo ngữ (đưa từ láy "lôi thôi", "ậm oẹ" lên đầu câu) kết hợp với từ láy gợi hình, gợi thanh.
- Tác dụng:
- "Lôi thôi sĩ tử": nhấn mạnh dáng vẻ luộm thuộm, nhếch nhác của các sĩ tử – những người đáng ra phải đường hoàng, nho nhã.
- "Ậm oẹ quan trường": nhấn mạnh giọng nói ú ớ, ra oai một cách kệch cỡm của quan trường.
- Qua đó tái hiện cảnh trường thi nhốn nháo, lố lăng, thể hiện thái độ mỉa mai, chua xót của tác giả.
Bài 4: Phép đối trong hai câu thực
Đề: Phân tích tác dụng của phép đối trong hai câu thực.
Trả lời: Hai câu thực đối nhau chỉnh:
- "Lôi thôi sĩ tử" đối với "Ậm oẹ quan trường".
- "vai đeo lọ" đối với "miệng thét loa".
Phép đối đặt hình ảnh sĩ tử (người đi thi) song song với quan trường (người coi thi). Cả hai đều méo mó, mất hết vẻ tôn nghiêm vốn có của chốn khoa trường. Đối lập này làm nổi bật sự suy đồi, hỗn loạn của kì thi, đồng thời tăng sức châm biếm, mỉa mai.
Bài 5: Tiếng cười trào phúng qua "quan sứ" và "mụ đầm"
Đề: Tiếng cười trào phúng được thể hiện như thế nào qua việc đặc tả hai hình ảnh "ngoại lai" là quan sứ và mụ đầm?
Trả lời:
- "Cờ kéo rợp trời, quan sứ đến" – đón quan sứ (người Pháp) bằng cờ quạt rợp trời, phô trương như đón bậc bề trên.
- "Váy lê quét đất, mụ đầm ra" – hình ảnh bà đầm (vợ quan) váy dài lê thê đến dự lễ xướng danh.
Tiếng cười bật ra từ sự lố bịch: nơi vinh danh nhân tài đất Việt lại trở thành sân khấu cho người nước ngoài phô trương. Đặc biệt, phép đối "cờ" (vật trang nghiêm) với "váy" (vật tầm thường của đàn bà) tạo nên sự hạ bệ, mỉa mai sâu cay. Đó là tiếng cười xót xa trước cảnh nhục nhã của nền khoa cử nước nhà.
Bài 6: "Nhân tài đất Bắc"
Đề: Nhắc đến "nhân tài đất Bắc", tác giả muốn ám chỉ những đối tượng nào? Em cảm nhận được thái độ gì của tác giả qua lời nhắn nhủ ấy?
Trả lời:
- "Nhân tài đất Bắc" ám chỉ các sĩ tử, trí thức, những người tài giỏi ở Bắc Kì – và rộng hơn là toàn thể những người có lương tri, có lòng tự trọng dân tộc.
- Thái độ của tác giả: vừa thiết tha kêu gọi ("nào ai đó"), vừa xót xa, đau đớn. Lời nhắn "Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà" như một tiếng gọi đánh thức lòng tự tôn, ý thức về nỗi nhục mất nước, thôi thúc mọi người nhìn thẳng vào thực trạng đất nước.
Bài 7: Nhân vật ấn tượng nhất
Đề: Nhân vật nào trong bài thơ để lại ấn tượng cho em nhiều nhất? Vì sao?
Gợi ý trả lời (em có thể chọn theo cảm nhận riêng):
Em ấn tượng nhất với hình ảnh "mụ đầm" với "váy lê quét đất". Đây là chi tiết trào phúng đắt giá nhất bài thơ. Hình ảnh người đàn bà ngoại quốc ăn mặc lòe loẹt xuất hiện ở chốn trang nghiêm, được đặt ngang hàng (qua phép đối) với quan sứ, đã phơi bày sự đảo lộn các giá trị: nơi tôn vinh nhân tài đất Việt nay bị những kẻ ngoại lai lấn át. Chi tiết ấy khiến em vừa buồn cười vừa xót xa cho cảnh nước nhà.
Bài 8: Cảm xúc chủ đạo
Đề: Cảm xúc chủ đạo của tác giả trong bài thơ này là gì?
Trả lời: Cảm xúc chủ đạo là nỗi đau xót, tủi nhục và lòng yêu nước thầm kín. Dưới lớp vỏ trào phúng, châm biếm cảnh thi cử lố lăng là tâm trạng chua chát của một nhà nho trước cảnh nước mất, nền khoa cử và giá trị truyền thống bị chà đạp. Đó là tiếng cười ra nước mắt.
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Đề: Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích một chi tiết có tính chất trào phúng mà em ấn tượng nhất trong bài thơ "Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu".
Đoạn văn tham khảo:
Trong bài thơ "Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu", chi tiết trào phúng để lại trong tôi ấn tượng sâu sắc nhất là hình ảnh "Váy lê quét đất, mụ đầm ra". Câu thơ vẽ ra cảnh một người đàn bà ngoại quốc ăn vận lòe loẹt, váy dài lê thê xuất hiện giữa chốn trường thi vốn tôn nghiêm. Bằng nghệ thuật đảo ngữ và phép đối tài tình, Trần Tế Xương đã đặt hình ảnh "váy" của mụ đầm sóng đôi với "cờ" của quan sứ ở câu trên. Sự đối lập giữa cái trang trọng và cái tầm thường ấy tạo nên tiếng cười mỉa mai, chua chát. Nơi lẽ ra phải vinh danh nhân tài đất Việt thì nay lại trở thành sân khấu phô trương của những kẻ ngoại lai. Chi tiết nhỏ nhưng phơi bày cả sự đảo lộn giá trị của xã hội thực dân nửa phong kiến. Đằng sau tiếng cười ấy là nỗi đau, nỗi nhục của một nhà nho yêu nước. Qua đó, tôi càng thấm thía tài năng trào phúng bậc thầy và tấm lòng nặng tình với đất nước của Tú Xương.
PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Trang 84)
Nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
Bài 1: Yếu tố Hán Việt trong văn bản
Đề: Chỉ ra một số yếu tố Hán Việt được sử dụng trong văn bản "Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu". a) Giải nghĩa mỗi yếu tố. b) Tìm một số từ Hán Việt có sử dụng những yếu tố đó (mỗi yếu tố ít nhất hai từ).
Trả lời:
| Yếu tố Hán Việt | Nghĩa | Từ chứa yếu tố đó |
|---|---|---|
| sĩ | học trò, người có học | sĩ tử, sĩ phu, nho sĩ, văn sĩ |
| nhân | người | nhân tài, nhân vật, nhân dân, vĩ nhân |
| tài | tài năng, giỏi | nhân tài, thiên tài, tài năng, tài tử |
| quan | người làm việc trong bộ máy cai trị | quan trường, quan sứ, quan lại, tham quan |
| sứ | người được cử đi làm việc, đi sứ | quan sứ, sứ giả, sứ thần, đại sứ |
| quốc / gia | nước nhà | nước nhà → quốc gia, tổ quốc, quốc kì, gia đình |
(Em chỉ cần chọn vài yếu tố tiêu biểu như sĩ, nhân, tài, quan là đủ.)
Bài 2: Kẻ bảng tìm từ có yếu tố "gian" tương ứng
Đề: Kẻ bảng và tìm từ có yếu tố Hán Việt tương ứng.
Trả lời:
| Yếu tố Hán Việt | Từ có yếu tố Hán Việt tương ứng |
|---|---|
| gian₁ (lừa dối, xảo trá) | gian dối, gian xảo, gian thương, gian tà, gian manh, gian ác |
| gian₂ (giữa, khoảng giữa) | không gian, thời gian, trung gian, dương gian, nhân gian, gian phòng |
| gian₃ (khó khăn, vất vả) | gian khổ, gian nan, gian truân, gian lao |
Bài 3: Xếp nhóm từ cùng yếu tố Hán Việt và giải nghĩa
Đề: Xếp các từ ngữ thành từng nhóm có yếu tố Hán Việt cùng nghĩa và giải nghĩa yếu tố đó.
Trả lời:
a) nam: kim chỉ nam, nam quyền, nam phong, phương nam, nam sinh, nam tính
- Nhóm 1 – nam nghĩa là "phương nam, hướng nam": kim chỉ nam, nam phong, phương nam.
- Nhóm 2 – nam nghĩa là "đàn ông, giống đực": nam quyền, nam sinh, nam tính.
b) thuỷ: thuỷ tổ, thuỷ triều, thuỷ lực, hồng thuỷ, khởi thuỷ, nguyên thuỷ
- Nhóm 1 – thuỷ nghĩa là "nước": thuỷ triều, thuỷ lực, hồng thuỷ.
- Nhóm 2 – thuỷ nghĩa là "bắt đầu, khởi đầu": thuỷ tổ, khởi thuỷ, nguyên thuỷ.
c) giai: giai cấp, giai điệu, giai nhân, giai phẩm, giai thoại, giai đoạn, bách niên giai lão
- Nhóm 1 – giai nghĩa là "bậc, thứ, tầng": giai cấp, giai đoạn.
- Nhóm 2 – giai nghĩa là "đẹp, tốt, hay": giai điệu, giai nhân, giai phẩm, giai thoại.
- Nhóm 3 – giai nghĩa là "cùng, đều" (trong bách niên giai lão): bách niên giai lão (trăm năm cùng nhau bạc đầu).
Bài 4: Giải nghĩa thành ngữ Hán Việt và đặt câu
Đề: Giải nghĩa các thành ngữ và đặt một câu với mỗi thành ngữ.
a) vô tiền khoáng hậu
- Nghĩa: trước không có, sau cũng không (chưa từng có; có một không hai).
- Đặt câu: Chiến thắng vang dội ấy là một kì tích vô tiền khoáng hậu trong lịch sử bóng đá nước nhà.
b) dĩ hoà vi quý
- Nghĩa: lấy sự hoà thuận, êm đẹp làm điều quý nhất trong cách cư xử.
- Đặt câu: Trong gia đình, ông bà luôn dạy con cháu phải dĩ hoà vi quý, tránh xích mích.
c) đồng sàng dị mộng
- Nghĩa: cùng nằm một giường nhưng mỗi người mơ một giấc khác nhau; chỉ những người ở chung mà không cùng chí hướng, suy nghĩ.
- Đặt câu: Hai người tuy là cộng sự nhưng lại đồng sàng dị mộng nên công việc chung khó mà thành.
d) chúng khẩu đồng từ
- Nghĩa: nhiều miệng cùng nói một lời; ý kiến của số đông thống nhất, khó cãi lại.
- Đặt câu: Chúng khẩu đồng từ, cả lớp đều khen bạn lớp trưởng làm việc công bằng.
e) độc nhất vô nhị
- Nghĩa: chỉ có một, không có cái thứ hai; duy nhất, không gì sánh được.
- Đặt câu: Bộ sưu tập tem cổ của ông là độc nhất vô nhị, không ai có được.
Em nắm chắc hai phần này nhé: phần thơ giúp hiểu nghệ thuật trào phúng của Tú Xương, còn phần tiếng Việt rèn kĩ năng nhận diện và dùng từ Hán Việt. Nếu cần cô giải thích kĩ hơn câu nào, cứ hỏi nhé.
