Giải Toán 8 - Tập 2 trang 38
Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn ToĂ¡n · Trang 38–39
Tóm tắt lý thuyết (Ví dụ 3)
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
- Lập phương trình: chọn ẩn, đặt điều kiện, biểu diễn các đại lượng theo ẩn rồi viết phương trình.
- Giải phương trình.
- Đối chiếu điều kiện và trả lời.
Trong Ví dụ 3, gọi $x$ (g) là lượng bạc thêm vào, ta được phương trình $18 + x = 0{,}25(180 + x)$, giải ra $x = 36$. Vậy cần thêm 36 g bạc.
Bài 7.12: Giải các phương trình
a) $x - 3(2 - x) = 2x - 4$
$$x - 6 + 3x = 2x - 4 \Rightarrow 4x - 6 = 2x - 4 \Rightarrow 2x = 2 \Rightarrow x = 1$$
Vậy phương trình có nghiệm $x = 1$.
b) $\dfrac{1}{2}(x + 5) - 4 = \dfrac{1}{3}(x - 1)$
Nhân hai vế với 6 để khử mẫu:
$$3(x + 5) - 24 = 2(x - 1) \Rightarrow 3x + 15 - 24 = 2x - 2$$
$$3x - 9 = 2x - 2 \Rightarrow x = 7$$
Vậy nghiệm là $x = 7$.
c) $3(x - 2) - (x + 1) = 2x - 4$
$$3x - 6 - x - 1 = 2x - 4 \Rightarrow 2x - 7 = 2x - 4 \Rightarrow -7 = -4 \;(\text{vô lí})$$
Vậy phương trình vô nghiệm.
d) $3x - 4 = 2(x - 1) - (2 - x)$
$$3x - 4 = 2x - 2 - 2 + x \Rightarrow 3x - 4 = 3x - 4 \Rightarrow 0 = 0 \;(\text{luôn đúng})$$
Vậy phương trình nghiệm đúng với mọi $x$ (vô số nghiệm).
Bài 7.13: Nhận xét cách giải của bạn Nam
Đề: Bạn Nam giải $x(x + 1) = x(x + 2)$ bằng cách chia hai vế cho $x$, được $x + 1 = x + 2$ rồi kết luận vô nghiệm.
Cô không đồng ý với cách giải của bạn Nam.
Lý do: Nam đã chia cả hai vế cho $x$, nhưng $x$ có thể bằng 0. Khi chia cho một biểu thức chứa ẩn (có thể bằng 0), ta sẽ làm mất nghiệm. Đây là lỗi sai cơ bản.
Cách giải đúng — chuyển hết về một vế:
$$x(x + 1) = x(x + 2)$$
$$x^2 + x = x^2 + 2x$$
$$x^2 + x - x^2 - 2x = 0 \Rightarrow -x = 0 \Rightarrow x = 0$$
Vậy phương trình có nghiệm $x = 0$ (chứ không phải vô nghiệm).
Bài 7.14: Tìm chiều dài và chiều rộng mảnh vườn
Đề: Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là 42 m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 3 m. Tìm chiều dài và chiều rộng.
Gọi chiều dài là $x$ (m), điều kiện $x > 3$. Chiều rộng là $x - 3$ (m).
Nửa chu vi bằng $42 : 2 = 21$ (m), nên:
$$x + (x - 3) = 21 \Rightarrow 2x = 24 \Rightarrow x = 12$$
$x = 12$ thỏa mãn điều kiện. Vậy:
- Chiều dài: 12 m
- Chiều rộng: $12 - 3 = 9$ m
Bài 7.15: Tìm giá ban đầu của áo len
Đề: Áo len giảm giá 30% được bán 399 nghìn đồng. Tìm giá ban đầu.
Gọi giá ban đầu là $x$ (nghìn đồng), $x > 0$. Giảm 30% nghĩa là bán bằng 70% giá gốc:
$$0{,}7 \cdot x = 399 \Rightarrow x = \frac{399}{0{,}7} = 570$$
Vậy giá ban đầu của chiếc áo len là 570 nghìn đồng.
Bài 7.16: Tìm số áo sơ mi được giao
Đề: Xưởng dự định hoàn thành trong 25 ngày. Mỗi ngày may vượt 2 áo nên xong sớm 1 ngày và vượt 8 áo. Tìm số áo được giao.
Gọi số áo được giao (theo kế hoạch) là $x$ (áo), $x > 0$.
- Năng suất dự định mỗi ngày: $\dfrac{x}{25}$ (áo/ngày).
- Năng suất thực tế: $\dfrac{x}{25} + 2$ (áo/ngày).
- Số ngày làm thực tế: $25 - 1 = 24$ (ngày).
- Số áo may được thực tế: $x + 8$ (áo).
Ta có phương trình:
$$\left(\frac{x}{25} + 2\right) \cdot 24 = x + 8$$
$$\frac{24x}{25} + 48 = x + 8$$
$$\frac{24x}{25} - x = 8 - 48 \Rightarrow -\frac{x}{25} = -40 \Rightarrow x = 1000$$
$x = 1000$ thỏa mãn điều kiện. Vậy xưởng được giao 1000 áo sơ mi.
Bài 7.17: Tìm giá mỗi số điện ở mức 1
Đề: Giá điện luỹ tiến. Mức 1 (0–50 số), mức 2 (51–100 số, đắt hơn mức 1 là 56 đồng/số). Cộng thêm 10% thuế VAT. Gia đình Tuấn dùng 95 số, trả 178 123 đồng. Tìm giá mỗi số ở mức 1.
Gọi giá mỗi số điện ở mức 1 là $x$ (đồng), $x > 0$. Giá mức 2 là $x + 56$ (đồng).
Vì dùng 95 số: 50 số tính theo mức 1, còn $95 - 50 = 45$ số tính theo mức 2.
Tiền điện trước thuế:
$$50x + 45(x + 56) = 50x + 45x + 2520 = 95x + 2520$$
Cộng thêm 10% VAT nghĩa là nhân với $1{,}1$:
$$1{,}1 \cdot (95x + 2520) = 178\,123$$
$$95x + 2520 = \frac{178\,123}{1{,}1} = 161\,930$$
$$95x = 161\,930 - 2520 = 159\,410$$
$$x = \frac{159\,410}{95} = 1678$$
$x = 1678$ thỏa mãn điều kiện. Vậy giá mỗi số điện ở mức 1 là 1 678 đồng.
Bảng tổng hợp đáp án để em dễ kiểm tra:
| Bài | Đáp án |
|---|---|
| 7.12a | $x = 1$ |
| 7.12b | $x = 7$ |
| 7.12c | Vô nghiệm |
| 7.12d | Vô số nghiệm |
| 7.13 | $x = 0$ (Nam sai do chia cho $x$) |
| 7.14 | Dài 12 m, rộng 9 m |
| 7.15 | 570 nghìn đồng |
| 7.16 | 1000 áo |
| 7.17 | 1 678 đồng/số |
Em chú ý nhất lỗi ở Bài 7.13: không bao giờ được chia hai vế cho biểu thức chứa ẩn khi chưa biết nó khác 0 nhé. Cần cô giải thích kỹ thêm bài nào không?
