Giải Toán 8 - Tập 2 trang 62

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn ToĂ¡n · Trang 62–63

Hai trang này thực ra gồm trang 62 (phần cuối Bài 30 với Luyện tập 2 và mục Bài tập) và trang 63 (mở đầu Bài 31). Mình giải hết các bài có trên hai trang nhé.

Tóm tắt lý thuyết (Trang 63 – Bài 31)

Trang 63 mở đầu Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số.

Ý chính:

  • Khi các kết quả có thể của một hành động/thực nghiệm là đồng khả năng, ta tính xác suất bằng tỉ số.
  • Công thức:

$$P(E) = \dfrac{\text{Số kết quả thuận lợi cho } E}{\text{Tổng số kết quả có thể}}$$

Lưu ý quan trọng từ phần đối thoại của vuông và tròn: với túi 20 viên kẹo (7 sữa, 4 chanh, 6 dừa, 3 bạc hà), tuy chỉ có 4 loại nhưng 4 loại này KHÔNG đồng khả năng, nên xác suất lấy được kẹo sữa không phải là $\frac{1}{4}$. Phải dựa trên 20 viên kẹo (đồng khả năng) mới đúng.

Luyện tập 2

Đề: Trở lại Ví dụ 2, liệt kê các kết quả thuận lợi cho các biến cố:

  • G: "Chọn được một bạn nam"
  • H: "Chọn được một bạn lớp 8C hoặc 8D"

Dựa vào dữ kiện ở trang trước (A1–A4 là lớp 8A, B1–B5 lớp 8B, C1–C3 lớp 8C, D1–D2 lớp 8D; biến cố F "chọn một bạn nữ" gồm B1–B5, D1–D2 nên các bạn B, D là nữ; còn lại A, C là nam):

  • G (bạn nam): A1, A2, A3, A4, C1, C2, C3
  • H (lớp 8C hoặc 8D): C1, C2, C3, D1, D2

Bài 8.1

Đề: Vuông thực nghiệm gieo một con xúc xắc.

a) Liệt kê các kết quả có thể:

Con xúc xắc có 6 mặt nên các kết quả có thể là số chấm: 1, 2, 3, 4, 5, 6.

b) Các kết quả thuận lợi:

Biến cốMô tảKết quả thuận lợi
ASố chấm là hợp số4, 6
BSố chấm nhỏ hơn 51, 2, 3, 4
CSố chấm là số lẻ1, 3, 5

Giải thích A: trong 1–6, số 1 không phải hợp số cũng không phải nguyên tố; 2, 3, 5 là số nguyên tố; chỉ có 4 = 2×2 và 6 = 2×3 là hợp số.

Bài 8.2

Đề: Hộp đựng 12 tấm thẻ ghi số 1; 2; ...; 12. Nam rút ngẫu nhiên một tấm.

a) Các kết quả có thể: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 (12 kết quả).

b) Các kết quả thuận lợi:

Biến cốMô tảKết quả thuận lợi
ASố chẵn2, 4, 6, 8, 10, 12
BSố nguyên tố2, 3, 5, 7, 11
CSố chính phương1, 4, 9

Giải thích:

  • Số nguyên tố trong 1–12: 2, 3, 5, 7, 11 (lưu ý 1 không phải số nguyên tố).
  • Số chính phương: $1=1^2$, $4=2^2$, $9=3^2$ (số $16=4^2$ vượt quá 12).

Bài 8.3

Đề: An có 16 cuốn sách: 4 tiểu thuyết, 5 Lịch sử, 3 Khoa học tự nhiên (KHTN), 4 Toán. Bình lấy ngẫu nhiên một cuốn.

a) Các kết quả có thể:

Bình có thể lấy được một trong 16 cuốn sách, nên có 16 kết quả có thể (mỗi cuốn sách là một kết quả).

b) Các kết quả thuận lợi:

Biến cốMô tảSố kết quả thuận lợi
ELấy được sách tiểu thuyết4
FLấy được sách KHTN hoặc Toán3 + 4 = 7
GLấy được sách không phải Lịch sử16 − 5 = 11

Giải thích:

  • E: chỉ có 4 cuốn tiểu thuyết nên có 4 kết quả thuận lợi.
  • F: gộp 3 cuốn KHTN và 4 cuốn Toán → 7 kết quả.
  • G: lấy mọi sách trừ 5 cuốn Lịch sử → 16 − 5 = 11 kết quả (gồm 4 tiểu thuyết + 3 KHTN + 4 Toán).

Mấy bài này còn dùng tiếp ở Bài 31 để tính xác suất bằng công thức tỉ số, nên em nhớ cách đếm số kết quả thuận lợi và tổng số kết quả nhé.

Chế độ đọc sách →