Giải Toán 8 - Tập 1 trang 23

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn ToĂ¡n · Trang 23–24

Bài 5: Phép chia đa thức cho đơn thức


HĐ1 (Hoạt động 1)

Đề bài: Hãy nhớ lại cách chia đơn thức cho đơn thức trong trường hợp chúng có cùng một biến và hoàn thành các yêu cầu sau:

a) Thực hiện phép chia 6x³ : 3x².

b) Với a, b ∈ ℝ và b ≠ 0; m, n ∈ ℕ, hãy cho biết:

  • Khi nào thì ax^m chia hết cho bx^n.
  • Nhắc lại cách thực hiện phép chia ax^m cho bx^n.

Cách giải

Câu a) Thực hiện phép chia 6x³ : 3x²

Bước 1: Chia hệ số cho hệ số

  • Hệ số của 6x³ là 6
  • Hệ số của 3x² là 3
  • Ta có: 6 : 3 = 2

Bước 2: Chia lũy thừa của biến x

  • Lũy thừa của x trong số bị chia: x³
  • Lũy thừa của x trong số chia: x²
  • Áp dụng quy tắc: x³ : x² = x^(3-2) = x¹ = x

Bước 3: Nhân các kết quả với nhau

  • Kết quả = 2 × x = 2x
Đáp án: 6x³ : 3x² = 2x

Câu b) Điều kiện chia hết và cách thực hiện

• Khi nào ax^m chia hết cho bx^n?

Đơn thức ax^m chia hết cho đơn thức bx^n khi:

  • b ≠ 0 (số chia khác 0)
  • m ≥ n (số mũ của biến trong số bị chia lớn hơn hoặc bằng số mũ của biến trong số chia)
Đáp án: ax^m chia hết cho bx^n khi m ≥ n (và b ≠ 0)

• Cách thực hiện phép chia ax^m cho bx^n:

Bước 1: Chia hệ số: a : b = a/b

Bước 2: Chia lũy thừa của biến: x^m : x^n = x^(m-n)

Bước 3: Nhân kết quả: (a/b) × x^(m-n) = (a/b) × x^(m-n)

Đáp án: ax^m : bx^n = (a/b) × x^(m-n)

💡 Mẹo nhớ: "Hệ chia hệ, mũ trừ mũ" — Chia hệ số cho hệ số, lấy số mũ trừ số mũ.

HĐ2 (Hoạt động 2)

Đề bài: Với mỗi trường hợp sau, hãy đoán xem đơn thức A có chia hết cho đơn thức B không; nếu chia hết, hãy tìm thương của phép chia A cho B và giải thích cách làm:

a) A = 6x³y, B = 3x²y

b) A = x²y, B = xy²


Cách giải

Câu a) A = 6x³y, B = 3x²y

Bước 1: Kiểm tra điều kiện chia hết

So sánh số mũ của từng biến:

BiếnSố mũ trong ASố mũ trong BSo sánh
x323 ≥ 2 ✓
y111 ≥ 1 ✓

→ Tất cả số mũ trong A đều ≥ số mũ tương ứng trong B

Kết luận: A chia hết cho B

Bước 2: Tính thương

  • Chia hệ số: 6 : 3 = 2
  • Chia lũy thừa của x: x³ : x² = x^(3-2) = x
  • Chia lũy thừa của y: y¹ : y¹ = y^(1-1) = y⁰ = 1

Bước 3: Nhân các kết quả

  • Thương = 2 × x × 1 = 2x
Đáp án: A : B = 6x³y : 3x²y = 2x

Câu b) A = x²y, B = xy²

Bước 1: Kiểm tra điều kiện chia hết

So sánh số mũ của từng biến:

BiếnSố mũ trong ASố mũ trong BSo sánh
x212 ≥ 1 ✓
y121 < 2 ✗

→ Số mũ của y trong A (bằng 1) nhỏ hơn số mũ của y trong B (bằng 2)

Đáp án: A không chia hết cho B vì số mũ của y trong B lớn hơn số mũ của y trong A.

Luyện tập 1

Đề bài: Trong các phép chia sau đây, phép chia nào không là phép chia hết? Tại sao? Tìm thương của các phép chia còn lại.

a) –15x²y² chia cho 3x²y

b) 6xy chia cho 2yz

c) 4xy³ chia cho 6xy²


Cách giải

Câu a) –15x²y² : 3x²y

Bước 1: Kiểm tra điều kiện chia hết

BiếnSố mũ trong ASố mũ trong BSo sánh
x222 ≥ 2 ✓
y212 ≥ 1 ✓

→ Đây là phép chia hết

Bước 2: Tính thương

  • Chia hệ số: (–15) : 3 = –5
  • Chia lũy thừa của x: x² : x² = x⁰ = 1
  • Chia lũy thừa của y: y² : y¹ = y^(2-1) = y

Bước 3: Nhân kết quả

  • Thương = (–5) × 1 × y = –5y
Đáp án: –15x²y² : 3x²y = –5y

Câu b) 6xy : 2yz

Bước 1: Kiểm tra điều kiện chia hết

BiếnSố mũ trong ASố mũ trong BSo sánh
x101 ≥ 0 ✓
y111 ≥ 1 ✓
z010 < 1 ✗

→ Biến z có trong B nhưng không có trong A (số mũ của z trong A là 0, trong B là 1)

Đáp án: Đây không phải phép chia hết vì số bị chia không chứa biến z, trong khi số chia có biến z.

Câu c) 4xy³ : 6xy²

Bước 1: Kiểm tra điều kiện chia hết

BiếnSố mũ trong ASố mũ trong BSo sánh
x111 ≥ 1 ✓
y323 ≥ 2 ✓

→ Đây là phép chia hết

Bước 2: Tính thương

  • Chia hệ số: 4 : 6 = 4/6 = 2/3
  • Chia lũy thừa của x: x¹ : x¹ = x⁰ = 1
  • Chia lũy thừa của y: y³ : y² = y^(3-2) = y

Bước 3: Nhân kết quả

  • Thương = (2/3) × 1 × y = (2/3)y
Đáp án: 4xy³ : 6xy² = (2/3)y hay 2y/3

Vận dụng 1

Đề bài: Giải bài toán mở đầu.

(Bài toán mở đầu: Cho hai khối hộp chữ nhật: khối hộp thứ nhất có ba kích thước là x, 2x và 3y; khối hộp thứ hai có diện tích đáy là 2xy. Tính chiều cao (cạnh bên) của khối hộp thứ hai, biết rằng hai khối hộp có cùng thể tích.)


Cách 1 — Phương pháp cơ bản

Bước 1: Tính thể tích khối hộp thứ nhất

Thể tích = dài × rộng × cao

  • V₁ = x × 2x × 3y
  • V₁ = 2x² × 3y
  • V₁ = 6x²y

Bước 2: Xác định thể tích khối hộp thứ hai

Vì hai khối hộp có cùng thể tích nên:

  • V₂ = V₁ = 6x²y

Bước 3: Tính chiều cao khối hộp thứ hai

Ta có công thức: Thể tích = Diện tích đáy × Chiều cao

Suy ra: Chiều cao = Thể tích : Diện tích đáy

  • Chiều cao = 6x²y : 2xy

Bước 4: Thực hiện phép chia

  • Chia hệ số: 6 : 2 = 3
  • Chia lũy thừa của x: x² : x¹ = x^(2-1) = x
  • Chia lũy thừa của y: y¹ : y¹ = y⁰ = 1
  • Chiều cao = 3 × x × 1 = 3x
Đáp án: Chiều cao của khối hộp thứ hai là 3x

Cách 2 — Trình bày gọn

Gọi h là chiều cao của khối hộp thứ hai.

Thể tích khối hộp thứ nhất: V₁ = x × 2x × 3y = 6x²y

Vì hai khối hộp có cùng thể tích và thể tích khối hộp thứ hai bằng diện tích đáy nhân chiều cao:

2xy × h = 6x²y

Suy ra: h = 6x²y : 2xy = 3x

Đáp án: Chiều cao của khối hộp thứ hai là 3x

🎯 Ghi nhớ: - Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều có trong A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A. - Cách chia: "Hệ chia hệ, mũ trừ mũ" — Chia hệ số cho hệ số, lấy số mũ của biến trong A trừ số mũ của biến đó trong B.
Chế độ đọc sách →