Giải Toán 8 - Tập 1 trang 27

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn ToĂ¡n · Trang 27–28

Hai trang này gồm các bài tập luyện tập về đa thức (trang 26) và phần Bài tập cuối chương I (trang 27). Chủ đề chính là: nhân – chia đơn thức, đa thức; cộng – trừ đa thức; xác định hệ số và bậc. Mình giải lần lượt từng bài nhé.

Bài 1.35: Số tiền mua sữa

Đề: Bà Khanh dự định mua $x$ hộp sữa, mỗi hộp giá $y$ đồng. Giá giảm 1 500 đồng mỗi hộp nên mua thêm 3 hộp. Tìm đa thức biểu thị tổng số tiền phải trả.

Lời giải:

  • Số hộp sữa thực mua: $x + 3$ (hộp)
  • Giá mỗi hộp sau khi giảm: $y - 1500$ (đồng)

Tổng số tiền:

$$(x+3)(y-1500) = xy - 1500x + 3y - 4500 \text{ (đồng)}$$

Bài 1.36: Tìm đơn thức B, H

a) $4x^3y^2 : B = -2xy$

$$B = 4x^3y^2 : (-2xy) = -2x^2y$$

b) $(4x^3y^2 - 3x^2y^3) : B = -2xy + H$

Với $B = -2x^2y$:

$$(4x^3y^2 - 3x^2y^3) : (-2x^2y) = \frac{4x^3y^2}{-2x^2y} + \frac{-3x^2y^3}{-2x^2y} = -2xy + \frac{3}{2}y^2$$

Vậy $H = \dfrac{3}{2}y^2$.

Bài 1.37: Tìm đơn thức C, K

a) $5xy^2 \cdot C = 10x^3y^3$

$$C = 10x^3y^3 : 5xy^2 = 2x^2y$$

b) $(K + 5xy^2)\cdot C = 6x^4y + 10x^3y^3$

Với $C = 2x^2y$:

$$K + 5xy^2 = (6x^4y + 10x^3y^3) : 2x^2y = 3x^2 + 5xy^2$$

Suy ra:

$$K = 3x^2 + 5xy^2 - 5xy^2 = 3x^2$$

Bài 1.38: Rùa và Thỏ

Đề: Thỏ chạy nhanh gấp 60 lần Rùa, chạy $t$ phút rồi dừng. Rùa chạy liên tục $90t$ phút.

a) Gọi $v$ (m/phút) là vận tốc của Rùa.

  • Vận tốc của Thỏ: $60v$ (m/phút)
  • Quãng đường Thỏ chạy: $60v \cdot t = 60vt$ (m)
  • Quãng đường Rùa chạy: $v \cdot 90t = 90vt$ (m)

b) Số lần Rùa chạy nhiều hơn Thỏ:
$$\frac{90vt}{60vt} = \frac{3}{2} = 1,5$$

Vậy quãng đường Rùa chạy dài gấp 1,5 lần quãng đường Thỏ chạy.


BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I

Bài 1.39: Hệ số và bậc (Trắc nghiệm)

Đề: Đơn thức $-2^3x^2yz^3$ có...

Phân tích:

  • Hệ số: $-2^3 = -8$ (có thể viết là $-2^3$)
  • Bậc: $2 + 1 + 3 = 6$

Đáp án: D. hệ số $-2^3$, bậc 6

Bài 1.40: Tổng và hiệu hai đa thức (Trắc nghiệm)

Đề: $T$ là tổng, $H$ là hiệu của $3x^2y - 2xy^2 + xy$ và $-2x^2y + 3xy^2 + 1$.

Tổng:

$$T = (3x^2y - 2x^2y) + (-2xy^2 + 3xy^2) + xy + 1 = x^2y + xy^2 + xy + 1$$

Hiệu:

$$H = (3x^2y + 2x^2y) + (-2xy^2 - 3xy^2) + xy - 1 = 5x^2y - 5xy^2 + xy - 1$$

Đáp án: B

Bài 1.41: Tích hai đơn thức (Trắc nghiệm)

Đề: Tích của $6x^2yz$ và $-2y^2z^2$.

$$6x^2yz \cdot (-2y^2z^2) = -12x^2y^3z^3$$

Đáp án: B. $-12x^2y^3z^3$

Bài 1.42: Chia đa thức cho đơn thức (Trắc nghiệm)

Đề: Chia $8x^3y^2 - 6x^2y^3$ cho $-2xy$.

$$\frac{8x^3y^2}{-2xy} + \frac{-6x^2y^3}{-2xy} = -4x^2y + 3xy^2$$

Đáp án: A. $-4x^2y + 3xy^2$

Bài 1.43: Đa thức hai biến bậc hai thu gọn

Xét đa thức hai biến $x, y$, bậc hai, đã thu gọn.

a) Hạng tử bậc hai: nhiều nhất 3 hạng tử là $x^2$, $xy$, $y^2$.

Ví dụ: $x^2 + xy + y^2$

b) Hạng tử bậc nhất: nhiều nhất 2 hạng tử là $x$, $y$.

Ví dụ: $x + y$

c) Hạng tử khác 0: nhiều nhất 6 hạng tử (gồm 3 hạng tử bậc hai, 2 hạng tử bậc nhất, 1 hằng số khác 0).

Ví dụ: $x^2 + xy + y^2 + x + y + 1$

Bài 1.44: Rút gọn và tính giá trị

a) Rút gọn $3x^3(x^5 - y^5) + y^5(3x^3 - y^3)$:

$$= 3x^8 - 3x^3y^5 + 3x^3y^5 - y^8 = 3x^8 - y^8$$

b) Tính giá trị khi $y^4 = x^4\sqrt{3}$:

Ta có:
$$y^8 = (y^4)^2 = (x^4\sqrt{3})^2 = x^8 \cdot 3 = 3x^8$$

Thay vào biểu thức đã rút gọn:

$$3x^8 - y^8 = 3x^8 - 3x^8 = 0$$

Vậy giá trị của biểu thức bằng 0.


Tóm lại, chương I tập trung vào kỹ năng làm việc với đơn thức và đa thức. Em chú ý quy tắc dấu khi chia (như bài 1.42) và mẹo nhận diện hệ số dạng lũy thừa (bài 1.39) vì đây là chỗ dễ nhầm nhất.

Chế độ đọc sách →