Giải Toán 8 - Tập 1 trang 31

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn ToĂ¡n · Trang 31–32

Luyện tập 1

Câu hỏi

Đề bài: Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào là hằng đẳng thức?

a) a(a + 2b) = a² + 2ab

b) a + 1 = 3a − 1


Cách 1 — Kiểm tra bằng định nghĩa

Nhắc lại: Hằng đẳng thức là đẳng thức mà hai vế luôn bằng nhau với mọi giá trị của các biến.

a) a(a + 2b) = a² + 2ab

Bước 1: Khai triển vế trái

Vế trái = a(a + 2b) = a × a + a × 2b = a² + 2ab

Bước 2: So sánh với vế phải

Vế phải = a² + 2ab

Bước 3: Kết luận

Vế trái = Vế phải với mọi giá trị của a và b.

Đáp án: a(a + 2b) = a² + 2ab là hằng đẳng thức.

b) a + 1 = 3a − 1

Bước 1: Thử với một giá trị cụ thể, ví dụ a = 0

  • Vế trái = 0 + 1 = 1
  • Vế phải = 3 × 0 − 1 = −1

Bước 2: So sánh

Vế trái = 1 ≠ −1 = Vế phải

Bước 3: Kết luận

Tồn tại giá trị a = 0 mà hai vế không bằng nhau.

Đáp án: a + 1 = 3a − 1 không là hằng đẳng thức.

Cách 2 — Biến đổi đại số

a) Khai triển vế trái: a(a + 2b) = a² + 2ab = Vế phải ✅

b) Chuyển vế: a + 1 = 3a − 1 ⟺ a − 3a = −1 − 1 ⟺ −2a = −2 ⟺ a = 1

Đẳng thức chỉ đúng khi a = 1, không đúng với mọi a ❌

💡 Mẹo nhớ: Để kiểm tra hằng đẳng thức, ta có thể: - Khai triển/rút gọn hai vế rồi so sánh - Hoặc thử một vài giá trị cụ thể (nếu có giá trị làm hai vế khác nhau → không phải hằng đẳng thức)

Hoạt động 1 (HĐ1) — Hiệu hai bình phương

Câu hỏi

Đề bài: Quan sát Hình 2.1

a) Tính diện tích của phần hình màu xanh ở Hình 2.1a.

b) Tính diện tích hình chữ nhật màu xanh ở Hình 2.1b.

c) Có nhận xét gì về diện tích của hai hình ở câu a và câu b?


Cách giải

Mô tả hình:

  • Hình 2.1a: Hình vuông cạnh a, bên trong có hình vuông nhỏ cạnh b (góc trên bên phải). Phần màu xanh là phần còn lại.
  • Hình 2.1b: Hình chữ nhật có chiều dài (a + b) và chiều rộng (a − b).

a) Diện tích phần màu xanh ở Hình 2.1a

Bước 1: Tính diện tích hình vuông lớn cạnh a

  • S₁ = a × a = a²

Bước 2: Tính diện tích hình vuông nhỏ cạnh b

  • S₂ = b × b = b²

Bước 3: Tính diện tích phần màu xanh

  • S(xanh) = S₁ − S₂ = a² − b²
Đáp án câu a: Diện tích phần màu xanh = a² − b²

b) Diện tích hình chữ nhật màu xanh ở Hình 2.1b

Hình chữ nhật có:

  • Chiều dài = a + b
  • Chiều rộng = a − b

Diện tích = chiều dài × chiều rộng = (a + b)(a − b)

Đáp án câu b: Diện tích hình chữ nhật = (a + b)(a − b)

c) Nhận xét về diện tích hai hình

Từ hình vẽ, ta thấy phần màu xanh ở Hình 2.1a được cắt ghép thành hình chữ nhật ở Hình 2.1b.

Do đó, hai diện tích bằng nhau:

a² − b² = (a + b)(a − b)

Đáp án câu c: Diện tích hai hình bằng nhau. Từ đó suy ra công thức: a² − b² = (a − b)(a + b)

Luyện tập 2

Câu hỏi

Đề bài:

a) Tính nhanh 99² − 1

b) Viết x² − 9 dưới dạng tích


Cách 1 — Áp dụng công thức hiệu hai bình phương

Công thức: A² − B² = (A − B)(A + B)


a) Tính nhanh 99² − 1

Bước 1: Nhận dạng

99² − 1 = 99² − 1²

Đây là hiệu hai bình phương với A = 99, B = 1

Bước 2: Áp dụng công thức

99² − 1² = (99 − 1)(99 + 1) = 98 × 100

Bước 3: Tính kết quả

= 9800

Đáp án câu a: 99² − 1 = 9800

b) Viết x² − 9 dưới dạng tích

Bước 1: Nhận dạng

x² − 9 = x² − 3²

Đây là hiệu hai bình phương với A = x, B = 3

Bước 2: Áp dụng công thức

x² − 3² = (x − 3)(x + 3)

Đáp án câu b: x² − 9 = (x − 3)(x + 3)

Cách 2 — Tính trực tiếp (chỉ áp dụng cho câu a)

a) 99² − 1 = 9801 − 1 = 9800

💡 Mẹo bấm máy: - Bấm: 99 1 = - Kết quả: 9800

Vận dụng

Câu hỏi

Đề bài: Ở bài toán mở đầu, em hãy giải thích xem bạn đó tính nhanh như thế nào.


Cách giải

Giải thích: Bạn đó đã sử dụng công thức hiệu hai bình phương:

A² − B² = (A − B)(A + B)

Ví dụ với 101² − 99²:

  • A = 101, B = 99
  • 101² − 99² = (101 − 99)(101 + 99) = 2 × 200 = 400

Thay vì tính 101² = 10201 và 99² = 9801 rồi trừ, ta chỉ cần nhân 2 × 200.

Đáp án: Bạn đó áp dụng công thức hiệu hai bình phương: A² − B² = (A − B)(A + B) để biến phép tính lũy thừa thành phép nhân đơn giản hơn.

Hoạt động 3 (HĐ3) — Bình phương của một tổng

Câu hỏi

Đề bài: Với hai số a, b bất kì, thực hiện phép tính (a + b) · (a + b).

Từ đó rút ra liên hệ giữa (a + b)² và a² + 2ab + b².


Cách giải

Bước 1: Thực hiện phép nhân

(a + b) · (a + b) = (a + b)²

Khai triển:

= a · a + a · b + b · a + b · b

= a² + ab + ab + b²

= a² + 2ab + b²

Bước 2: Rút ra liên hệ

Đáp án: (a + b)² = a² + 2ab + b²

Đây chính là công thức bình phương của một tổng.


🎯 Ghi nhớ các hằng đẳng thức đáng nhớ: 1. Hiệu hai bình phương: A² − B² = (A − B)(A + B) 2. Bình phương của một tổng: (A + B)² = A² + 2AB + B² 💡 Mẹo nhớ công thức bình phương tổng: "Bình phương số đầu, cộng 2 lần tích, cộng bình phương số sau"
Chế độ đọc sách →