Giải Toán 8 - Tập 1 trang 69

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn ToĂ¡n · Trang 69–70

Phần 1: Tính chất về hai đường chéo của hình thoi

HĐ1 (Hoạt động 1)

Đề bài: Cho hình thoi ABCD có hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại O (H.3.48).

  • a) △ABD có cân tại A không?
  • b) AC có vuông góc với BD không và AC có là đường phân giác của góc A không? Vì sao?

Cách giải

Câu a) △ABD có cân tại A không?

Bước 1: Xác định các cạnh của tam giác ABD.

  • Tam giác ABD có ba cạnh là: AB, AD và BD.

Bước 2: Sử dụng tính chất của hình thoi.

  • Hình thoi ABCD có bốn cạnh bằng nhau: AB = BC = CD = DA.

Bước 3: Kết luận.

  • Trong tam giác ABD, ta có: AB = AD (vì cùng là cạnh của hình thoi).
  • Vậy tam giác ABD cân tại A.
Đáp án câu a: △ABD cân tại A vì AB = AD (tính chất hình thoi có 4 cạnh bằng nhau).

Câu b) AC có vuông góc với BD không và AC có là đường phân giác của góc A không?

Bước 1: Chứng minh AC ⊥ BD.

  • Tam giác ABD cân tại A (chứng minh ở câu a).
  • O là trung điểm của BD (vì hình thoi là hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường).
  • Trong tam giác cân, đường trung tuyến từ đỉnh cũng là đường cao.
  • Vậy AO ⊥ BD, hay AC ⊥ BD.

Bước 2: Chứng minh AC là đường phân giác của góc A.

  • Trong tam giác cân ABD, đường trung tuyến từ đỉnh A cũng là đường phân giác.
  • Vậy AO là phân giác của góc BAD.
  • Hay AC là đường phân giác của góc A.
Đáp án câu b: - AC vuông góc với BD vì trong tam giác cân ABD, AO vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao. - AC là đường phân giác của góc A vì trong tam giác cân, đường trung tuyến từ đỉnh cũng là đường phân giác.

Câu hỏi cuối trang 68

Đề bài: Hãy viết giả thiết, kết luận của câu c trong Định lí 2.

Nội dung Định lí 2c: Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.


Cách giải

Bước 1: Xác định giả thiết (GT).

  • Giả thiết là những điều kiện đã cho, đã biết.

Bước 2: Xác định kết luận (KL).

  • Kết luận là điều cần chứng minh.

Bước 3: Viết GT và KL.

Đáp án: GT: Tứ giác ABCD là hình bình hành. Đường chéo AC là phân giác của góc A. KL: Tứ giác ABCD là hình thoi.

Luyện tập 1

Đề bài: Trong Hình 3.51, hình nào là hình thoi? Vì sao?

(Hình 3.51 gồm 3 hình: a, b, c)


Cách giải

Hình a)

  • Quan sát: Tứ giác có các cạnh đối song song (dấu hiệu hình bình hành) và có hai cạnh kề bằng nhau (ký hiệu gạch bằng nhau).
  • Áp dụng Định lí 2a: Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
  • Kết luận: Hình a) là hình thoi.

Hình b)

  • Quan sát: Tứ giác có các cạnh đối song song (là hình bình hành) và hai đường chéo vuông góc với nhau (ký hiệu góc vuông tại giao điểm).
  • Áp dụng Định lí 2b: Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
  • Kết luận: Hình b) là hình thoi.

Hình c)

  • Quan sát: Tứ giác có bốn góc vuông và các cạnh đối bằng nhau.
  • Đây là hình chữ nhật, không phải hình thoi (trừ khi 4 cạnh bằng nhau thì là hình vuông).
  • Nhìn hình, hai cạnh kề không bằng nhau.
  • Kết luận: Hình c) không phải là hình thoi.
Đáp án: - Hình a) là hình thoi vì đó là hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau. - Hình b) là hình thoi vì đó là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau. - Hình c) không phải hình thoi vì đó là hình chữ nhật với hai cạnh kề không bằng nhau.

💡 Mẹo nhớ: Các dấu hiệu nhận biết hình thoi: 1. Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau → Hình thoi (định nghĩa) 2. Hình bình hành + 2 cạnh kề bằng nhau → Hình thoi 3. Hình bình hành + 2 đường chéo vuông góc → Hình thoi 4. Hình bình hành + 1 đường chéo là phân giác 1 góc → Hình thoi

🎯 Ghi nhớ: - Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và là phân giác các góc. - Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuôngbốn cạnh bằng nhau. - Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.
Chế độ đọc sách →