Giải Toán 8 - Tập 1 trang 75

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn ToĂ¡n · Trang 75–76

Tóm tắt lý thuyết cần dùng

  • Tổng bốn góc của tứ giác bằng $360^\circ$.
  • Hình bình hành: hai cặp cạnh đối song song; dấu hiệu hay dùng: một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau, hoặc hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
  • Hình chữ nhật: tứ giác có ba góc vuông; hoặc hình bình hành có một góc vuông / hai đường chéo bằng nhau.
  • Hình thoi: hình bình hành có hai đường chéo vuông góc (hoặc hai cạnh kề bằng nhau).
  • Hình vuông: hình thoi có một góc vuông / hai đường chéo bằng nhau.
  • Hình thang cân: hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau; tính chất quan trọng: hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

Bài 3.39: Trắc nghiệm về góc của tứ giác

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

  • A. Không có tứ giác nào mà không có góc tù.
  • B. Nếu tứ giác có ba góc nhọn thì góc còn lại là góc tù.
  • C. Nếu tứ giác có hai góc tù thì hai góc còn lại phải nhọn.
  • D. Không có tứ giác nào có ba góc tù.

Đáp án: B.

Giải thích từng phương án:

  • A sai: hình chữ nhật có 4 góc vuông, không có góc tù nào.
  • B đúng: ba góc nhọn cộng lại nhỏ hơn $3\cdot 90^\circ = 270^\circ$, nên góc thứ tư lớn hơn $360^\circ - 270^\circ = 90^\circ$, tức là góc tù.
  • C sai: hai góc còn lại có thể là góc vuông (ví dụ $100^\circ + 110^\circ + 90^\circ + 60^\circ$... thực ra chỉ cần một góc không nhọn là đủ phản ví dụ), chúng không bắt buộc nhọn.
  • D sai: tứ giác có thể có ba góc tù, ví dụ $100^\circ + 100^\circ + 100^\circ + 60^\circ = 360^\circ$.

Bài 3.40: Đúng hay sai

CâuKhẳng địnhKết luận
a)Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hànhSai
b)Tứ giác có hai cặp cạnh bằng nhau là hình bình hànhSai
c)Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhậtĐúng
d)Tứ giác có ba cạnh bằng nhau là hình thoiSai

Lý do:

  • a) Sai: hình thang cân cũng có hai đường chéo bằng nhau nhưng không phải hình bình hành.
  • b) Sai: "hai cặp cạnh bằng nhau" có thể là hai cặp cạnh kề (hình "cái diều"), không phải hình bình hành.
  • c) Đúng: ba góc vuông thì góc thứ tư $= 360^\circ - 270^\circ = 90^\circ$, tứ giác có 4 góc vuông nên là hình chữ nhật.
  • d) Sai: ba cạnh bằng nhau không buộc cạnh thứ tư bằng chúng, nên chưa chắc là hình thoi.

Bài 3.41: Đúng hay sai

CâuKhẳng địnhKết luận
a)Hai đường chéo bằng nhau hai cạnh đối nào cũng bằng nhau ⟹ hình chữ nhậtĐúng
b)Hai cạnh đối nào cũng bằng nhau ⟹ hình bình hànhĐúng
c)Hai cạnh song song và hai đường chéo bằng nhau ⟹ hình thang cânĐúng
d)Hai cạnh song song và hai cạnh còn lại bằng nhau ⟹ hình bình hànhSai

Lý do:

  • a) Đúng: hai cặp cạnh đối bằng nhau ⟹ hình bình hành; hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau ⟹ hình chữ nhật.
  • b) Đúng: đây chính là dấu hiệu nhận biết hình bình hành (hai cặp cạnh đối bằng nhau).
  • c) Đúng: tứ giác có hai cạnh song song là hình thang; hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân (định lí).
  • d) Sai: hai cạnh song song + hai cạnh còn lại bằng nhau chính là hình thang cân, không phải hình bình hành. Phản ví dụ: một hình thang cân (hai cạnh bên bằng nhau) không phải hình bình hành.

Bài 3.42: Chứng minh hình thang cân

Đề: Chứng minh rằng nếu tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và một cặp cạnh đối bằng nhau thì tứ giác đó là hình thang cân.

Xét tứ giác $ABCD$ có hai đường chéo $AC = BD$ và một cặp cạnh đối $AD = BC$. Gọi $O$ là giao điểm hai đường chéo.

Bước 1 — Hai tam giác bằng nhau:
$$\triangle ACD \text{ và } \triangle BDC:\quad AD = BC,\ AC = BD,\ DC \text{ chung} \Rightarrow \triangle ACD = \triangle BDC\ (c.c.c)$$
Suy ra $\widehat{ACD} = \widehat{BDC}$, tức là $\widehat{OCD} = \widehat{ODC}$.

Bước 2 — Tính chất tại $O$:

  • $\widehat{OCD} = \widehat{ODC}$ nên $\triangle OCD$ cân tại $O$, do đó $OC = OD$.
  • Vì $AC = BD$ nên $OA = AC - OC = BD - OD = OB$, suy ra $OA = OB$.

Bước 3 — Chứng minh song song:
$\widehat{AOB} = \widehat{COD}$ (hai góc đối đỉnh). Hai tam giác cân $OAB$ và $OCD$ có góc ở đỉnh bằng nhau nên góc đáy bằng nhau:
$$\widehat{OAB} = \widehat{OCD}.$$
Đây là hai góc so le trong của $AB$ và $CD$ cắt bởi $AC$, nên $AB \parallel CD$.

Bước 4 — Kết luận: $ABCD$ là hình thang ($AB \parallel CD$) có hai đường chéo $AC = BD$ ⟹ $ABCD$ là hình thang cân. $\blacksquare$


Bài 3.43: Hình bình hành ABCD, AP = 2AB

Đề: Cho hình bình hành $ABCD$. Lấy $P$ trên tia $AB$ sao cho $AP = 2AB$.

a) Tứ giác BPCD có là hình bình hành không?

Vì $P$ thuộc tia $AB$ và $AP = 2AB$ nên $B$ nằm giữa $A$ và $P$, suy ra

$$BP = AP - AB = 2AB - AB = AB.$$
Mà $ABCD$ là hình bình hành nên $AB = CD$ và $AB \parallel CD$. Do $BP$ nằm trên đường thẳng $AB$ nên:
$$BP = CD \quad\text{và}\quad BP \parallel CD.$$
Tứ giác $BPCD$ có một cặp cạnh đối ($BP$ và $CD$) vừa song song vừa bằng nhau ⟹ $BPCD$ là hình bình hành.

b) Khi tam giác ABD vuông cân tại A, tính các góc của BPCD

Tam giác $ABD$ vuông cân tại $A$ ⟹ $\widehat{BAD} = 90^\circ$ và $AB = AD$.
Hình bình hành $ABCD$ có một góc vuông và hai cạnh kề bằng nhau ⟹ $ABCD$ là hình vuông.

Chọn hệ trục $A(0;0),\ B(a;0),\ D(0;a),\ C(a;a)$ với $a = AB$. Khi đó $P(2a;0)$. Tính các góc của $BPCD$:

$$\widehat{B} = 135^\circ,\quad \widehat{P} = 45^\circ,\quad \widehat{C} = 135^\circ,\quad \widehat{D} = 45^\circ.$$

(Kiểm tra: tổng $= 360^\circ$; vì $BPCD$ là hình bình hành nên các góc đối bằng nhau: $\widehat{B}=\widehat{C}=135^\circ$, $\widehat{P}=\widehat{D}=45^\circ$.)


Bài 3.44: Tam giác ABC vuông tại A (Hình 3.59)

Đề: $\triangle ABC$ vuông tại $A$, $M$ là trung điểm $BC$; $P$, $N$ lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ $M$ xuống $CA$, $AB$.

Vì $MP \perp CA$, $MN \perp AB$ và $AB \perp AC$ nên $MP \parallel AB$, $MN \parallel AC$.

a) Chứng minh hai tam giác vuông CMP và MBN bằng nhau

Hai tam giác vuông $CMP$ (vuông tại $P$) và $MBN$ (vuông tại $N$) có:

  • Cạnh huyền $CM = MB$ (vì $M$ là trung điểm $BC$).
  • $\widehat{PCM} = \widehat{ACB} = \widehat{C}$.
  • Trong $\triangle MBN$: $\widehat{NMB} = 90^\circ - \widehat{MBN} = 90^\circ - \widehat{B} = \widehat{C}$ (vì $\widehat{B} + \widehat{C} = 90^\circ$).

Vậy $\widehat{PCM} = \widehat{NMB}$. Theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn:
$$\triangle CMP = \triangle MBN.$$
Suy ra $MP = NB$ và $CP = MN$. $\blacksquare$

b) Chứng minh APMN là hình chữ nhật, suy ra N, P là trung điểm

Tứ giác $APMN$ có ba góc vuông:
$$\widehat{A} = 90^\circ,\quad \widehat{ANM} = 90^\circ\ (MN \perp AB),\quad \widehat{APM} = 90^\circ\ (MP \perp CA).$$
⟹ $APMN$ là hình chữ nhật, nên $MP = AN$ và $MN = AP$.

Kết hợp câu a):

  • $MP = AN$ và $MP = NB$ ⟹ $AN = NB$ ⟹ $N$ là trung điểm $AB$.
  • $MN = AP$ và $MN = CP$ ⟹ $AP = CP$ ⟹ $P$ là trung điểm $AC$. $\blacksquare$

c) Lấy Q sao cho P là trung điểm MQ, chứng minh AMCQ là hình thoi

Xét tứ giác $AMCQ$ có hai đường chéo là $AC$ và $MQ$, cắt nhau tại $P$.

  • $P$ là trung điểm $AC$ (câu b).
  • $P$ là trung điểm $MQ$ (cách dựng).

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường ⟹ $AMCQ$ là hình bình hành.
Lại có $MQ \perp AC$ (vì $MP \perp CA$, mà $Q$ nằm trên đường $MP$).
Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc ⟹ $AMCQ$ là hình thoi. $\blacksquare$

d) Nếu AB = AC thì AMCQ có là hình vuông không?

Ta tính độ dài hai đường chéo của hình thoi $AMCQ$:
$$MQ = 2\,MP = 2\,AN = 2\cdot \frac{AB}{2} = AB.$$
Đường chéo còn lại là $AC$.

Khi $AB = AC$ thì:
$$MQ = AB = AC \Rightarrow MQ = AC.$$
Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau ⟹ $AMCQ$ là hình vuông.

Vậy , khi tam giác $ABC$ vuông cân tại $A$ thì $AMCQ$ là hình vuông.


Bài 3.45: Tam giác ABC cân tại A (Hình 3.60)

Đề: $\triangle ABC$ cân tại $A$; $M$ thuộc đường thẳng $BC$, $B$ nằm giữa $M$ và $C$. $E$, $K$ lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ $M$ và từ $B$ xuống $AC$; $N$ là chân đường vuông góc hạ từ $B$ xuống $ME$.

a) Chứng minh BKEN là hình chữ nhật

  • $BK \perp AC$ và $ME \perp AC$ ⟹ $BK \parallel ME$.
  • $BN \perp ME$.

Xét tứ giác $BKEN$ (với $K$, $E$ trên $AC$; $N$ trên $ME$):
$$\widehat{BKE} = 90^\circ\ (BK \perp AC),\quad \widehat{KEN} = 90^\circ\ (AC \perp ME),\quad \widehat{ENB} = 90^\circ\ (BN \perp ME).$$
Tứ giác có ba góc vuông ⟹ $BKEN$ là hình chữ nhật. $\blacksquare$

b) BK = NE = (khoảng cách từ M đến AC) − (khoảng cách từ M đến AB)

Gọi $D$ là chân đường vuông góc hạ từ $M$ xuống $AB$ (trong hình). Khi đó:

  • Khoảng cách từ $M$ đến $AC$ là $ME$.
  • Khoảng cách từ $M$ đến $AB$ là $MD$.

Vì $BKEN$ là hình chữ nhật nên hai cạnh đối bằng nhau:
$$BK = NE.$$

Chứng minh $MN = MD$: xét hai tam giác vuông $BMN$ (vuông tại $N$) và $BMD$ (vuông tại $D$):

  • Cạnh huyền $BM$ chung.
  • $\widehat{NMB} = \widehat{EMB} = 90^\circ - \widehat{ACB}$ (vì $ME \perp AC$).
  • $\widehat{DMB} = 90^\circ - \widehat{ABC}$ (vì $MD \perp AB$).

Tam giác $ABC$ cân tại $A$ nên $\widehat{ABC} = \widehat{ACB}$, do đó $\widehat{NMB} = \widehat{DMB}$.
Theo cạnh huyền – góc nhọn: $\triangle BMN = \triangle BMD \Rightarrow MN = MD$.

Vì $N$ nằm giữa $M$ và $E$:

$$NE = ME - MN = ME - MD.$$
Kết hợp $BK = NE$, ta được:

$$\boxed{BK = NE = ME - MD = (\text{k/c từ } M \text{ đến } AC) - (\text{k/c từ } M \text{ đến } AB).}$$

Vì $B$ cố định nên $BK$ không đổi; do đó dù $M$ di chuyển trên đường thẳng $BC$ (miễn $B$ nằm giữa $M$ và $C$), hiệu hai khoảng cách $ME - MD$ luôn bằng $BK$ – một hằng số. $\blacksquare$


Tóm lại: phần trắc nghiệm đáp án là 3.39‑B; 3.40 chỉ c) đúng; 3.41 chỉ d) sai. Các bài tự luận đều xoay quanh dấu hiệu nhận biết tứ giác đặc biệt, em nhớ kỹ "ba góc vuông ⟹ hình chữ nhật", "hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm ⟹ hình bình hành", và "hình thoi có hai đường chéo bằng nhau ⟹ hình vuông" là làm gọn nhé.

Chế độ đọc sách →