Giải Toán 8 - Tập 1 trang 93

Lời giải chi tiết SGK Lớp 8 · Môn ToĂ¡n · Trang 93–94

Tóm tắt lý thuyết cần nhớ

Trước khi giải bài, em nhớ lại cách phân loại dữ liệu:

  • Dữ liệu là số (số liệu):
  • Số liệu rời rạc: chỉ nhận các giá trị tách rời, đếm được (số ti vi, số người…).
  • Số liệu liên tục: có thể nhận mọi giá trị trong một khoảng (cân nặng, chiều cao, nhiệt độ, thời gian…).
  • Dữ liệu không là số:
  • Không sắp thứ tự được (tên môn thể thao, tên mạng điện thoại…).
  • Có thể sắp thứ tự được (mức đánh giá: Dễ – Trung bình – Khó – Rất khó…).

Giá trị không hợp lí là giá trị sai lệch quá xa so với thực tế.


Ví dụ 2 (đã có lời giải mẫu trong sách)

Đề: Quỳnh hỏi 3 bạn.

  • a) Nhà bạn có bao nhiêu chiếc ti vi? Kết quả: 3; 52; 2.
  • b) Bạn mất bao nhiêu giờ để làm bài tập về nhà? Kết quả: 1,5; 2,3; 1,9.

Giải:

  • a) Là số liệu rời rạc (số ti vi đếm được). Giá trị 52 không hợp lí (một nhà không thể có tới 52 ti vi).
  • b) Là số liệu liên tục (thời gian).

Luyện tập 2

Đề: An hỏi 5 bạn.

  • a) Bạn nặng bao nhiêu kilôgam? Kết quả: 48; 51; 46; 145; 48.
  • b) Tên bạn có bao nhiêu chữ cái? Kết quả: 4; 5; 6; 3; 5.

Lời giải:

a) Dãy dữ liệu là số liệu liên tục (cân nặng có thể nhận mọi giá trị trong một khoảng).

  • Giá trị không hợp lí: 145 kg. Cân nặng của một bạn học sinh lớp 8 không thể tới 145 kg, đây là giá trị quá lớn so với thực tế.

b) Dãy dữ liệu là số liệu rời rạc (số chữ cái trong tên là số đếm được).

  • Tất cả các giá trị 4; 5; 6; 3; 5 đều hợp lí.

Vận dụng

Đề: Em muốn ước lượng thời gian tự học ở nhà (đơn vị: giờ) của các bạn trong lớp. Hãy đưa ra cách thu thập dữ liệu và xác định loại dữ liệu.

Lời giải:

  • Cách thu thập: Lập phiếu hỏi (hoặc hỏi trực tiếp) tất cả các bạn trong lớp câu hỏi "Mỗi ngày bạn tự học ở nhà khoảng bao nhiêu giờ?", rồi ghi lại kết quả vào bảng. Đây là phương pháp phỏng vấn / lập phiếu hỏi.
  • Loại dữ liệu thu được: là số liệu liên tục, vì thời gian tự học có thể nhận mọi giá trị trong một khoảng (ví dụ 1,5 giờ; 2,25 giờ…).

BÀI TẬP

Bài 5.1: Dữ liệu thu được thuộc loại nào?

Đề và lời giải:

Câu hỏiLoại dữ liệu
a) Bạn cao bao nhiêu?Số liệu liên tục (chiều cao nhận mọi giá trị trong một khoảng)
b) Mạng điện thoại bạn đang dùng là gì?Dữ liệu không là số, không sắp thứ tự được (Viettel, Mobifone…)
c) Gia đình bạn có bao nhiêu người dưới 18 tuổi?Số liệu rời rạc (số người là số đếm được)

Bài 5.2: Ghép cặp cho phù hợp

Đề: Ghép mỗi loại dữ liệu (a, b, c, d) với một ví dụ (A, B, C, D).

Phân tích từng ví dụ:

  • A. Mức đánh giá đề: Khó, Rất khó, Trung bình, Dễ, Khó → không là số nhưng có thể sắp thứ tự (Dễ < Trung bình < Khó < Rất khó).
  • B. Nhiệt độ: 23,2; 25,7; 31,4; 27,3; 28,6 → số liệu liên tục.
  • C. Số hoạt động hè: 2; 1; 3; 0; 4 → số liệu rời rạc (đếm được).
  • D. Tên môn thể thao: Bóng đá, Cầu lông… → không là số, không sắp thứ tự được.

Kết quả ghép cặp:

Loại dữ liệuVí dụ
a. Số liệu rời rạcC
b. Số liệu liên tụcB
c. Dữ liệu không là số, không thể sắp thứ tựD
d. Dữ liệu không là số, có thể sắp thứ tựA

Vậy: a – C, b – B, c – D, d – A.


Bài 5.3: Nên dùng phương pháp thu thập nào?

Đề và lời giải:

  • a) Tên của 10 quốc gia có diện tích lớn nhất.

→ Thu thập gián tiếp: tra cứu từ Internet, sách báo, tài liệu thống kê. Đây là dữ liệu có sẵn nên không cần khảo sát trực tiếp.

  • b) Ý kiến của các bạn về địa điểm đi tham quan tuần tới.

→ Thu thập trực tiếp: lập phiếu hỏi hoặc phỏng vấn các bạn để lấy ý kiến.

  • c) Chiều cao của các cây cau giống sau 6 tháng trồng.

→ Thu thập trực tiếp: làm thí nghiệm / quan sát, dùng thước đo trực tiếp chiều cao từng cây rồi ghi lại.


Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (trang 93)

Phần mở đầu giới thiệu Bảng 5.1 về số lượng động vật ở Thảo Cầm Viên:

Loài động vậtThúChimBò sát
Số lượng (con)12034445

Câu hỏi gợi mở: Những loại biểu đồ nào phù hợp để biểu diễn dữ liệu này? (Bài học sẽ trả lời ở các phần sau.)

HĐ1

Đề: Cho biểu đồ Hình 5.1 (vé bán được của một trận bóng đá). Lập bảng thống kê cho dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ. Nếu biểu diễn bằng biểu đồ tranh thì nên chọn mỗi biểu tượng biểu diễn cho bao nhiêu vé?

Đọc số liệu từ biểu đồ cột (đơn vị: nghìn vé):

  • Vé 100 000 đồng: 10 nghìn vé
  • Vé 150 000 đồng: 20 nghìn vé
  • Vé 200 000 đồng: 5 nghìn vé

Bảng thống kê:

Loại vé100 000 đồng150 000 đồng200 000 đồng
Số lượng (nghìn vé)10205

Chọn biểu tượng cho biểu đồ tranh:

  • Các số liệu là 10; 20; 5. Ta nên chọn một số chia hết cả ba giá trị này để vẽ cho gọn.
  • Ước chung lớn nhất của 10, 20, 5 là 5.
  • Vậy nên chọn mỗi biểu tượng biểu diễn cho 5 nghìn vé.

Khi đó:

  • Vé 100 000 đồng: $10 : 5 = 2$ biểu tượng.
  • Vé 150 000 đồng: $20 : 5 = 4$ biểu tượng.
  • Vé 200 000 đồng: $5 : 5 = 1$ biểu tượng.

HĐ2

Phần đề trong ảnh bị cắt (chỉ thấy "Trong một trận bóng đá khác, số vé 100 000 đồng, 150 000 đồng, 200 000 đồng…"). Phần còn lại của HĐ2 nằm ở trang 94 nhưng chưa hiển thị trong ảnh, nên cô chưa giải được câu này.


Chế độ đọc sách →