Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 213

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 213–214

Tóm tắt lý thuyết

I – Khái niệm tiến hoá

  • Đặc tính di truyền của loài được quy định trong gene, truyền từ bố mẹ sang con qua sinh sản, nhưng vẫn có thể thay đổi.
  • Tiến hoá sinh học là sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
  • Hình 49.1 minh hoạ sự tiến hoá xương chi của ngựa từ Eohippus → Mesohippus → Merychippus → Equus (ngựa ngày nay) qua hàng chục triệu năm.

II – Chọn lọc nhân tạo

  • Con người dựa vào nguyên lí tiến hoá để tạo ra giống vật nuôi, cây trồng mang tính trạng mong muốn, xuất phát từ vài dạng hoang dại ban đầu.
  • Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người phát hiện, giữ lại, nhân giống cá thể mang đặc tính tốt và loại bỏ cá thể không đạt, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng.

Bài tập 1: Quan sát Hình 49.1 (sự tiến hoá xương chi của ngựa)

Câu 1. Nhận xét về sự thay đổi kích thước và hình thái xương chi ở ngựa qua thời gian.

Trả lời:

  • Kích thước cơ thể và xương chi tăng dần: từ Eohippus nhỏ bé (kỉ Eocen) đến Equus to lớn ngày nay; chi cũng dài ra rõ rệt.
  • Số lượng ngón chân giảm dần: từ chi có nhiều ngón ở dạng ban đầu, tiến tới chi chỉ còn một ngón (móng guốc) ở ngựa hiện đại (bắt đầu từ Pliohippus ở kỉ Pliocen).
  • Ngón giữa phát triển mạnh, to và khoẻ lên, các ngón bên tiêu giảm dần.

Câu 2. Những thay đổi đó phù hợp với nơi sống và cách di chuyển của ngựa như thế nào?

Trả lời:

  • Ngựa nguyên thuỷ sống trong rừng ẩm, nền đất mềm nên chi nhiều ngón giúp đỡ trọng lượng, di chuyển chậm.
  • Khi môi trường chuyển sang thảo nguyên rộng, khô và cứng, ngựa cần chạy nhanh để trốn kẻ thù và tìm thức ăn.
  • Chi dài, một ngón to khoẻ kết thúc bằng móng guốc giúp ngựa chạy nhanh, bền và tiết kiệm năng lượng trên nền đất cứng.

Như vậy, sự thay đổi xương chi là kết quả thích nghi với sự thay đổi của môi trường sống và nhu cầu di chuyển nhanh.


Bài tập 2: Câu hỏi phần Chọn lọc nhân tạo (Hình 49.2 và 49.3)

Câu 1. Trong Hình 49.2, cây nào là nguồn gốc của các loại rau cải phổ biến ngày nay? Tại sao lại có nhiều loại rau cải như ngày nay?

Trả lời:

  • Cây mù tạc hoang dại (cây cải dại) là nguồn gốc chung của các loại rau họ Cải ngày nay.
  • Có nhiều loại rau cải khác nhau vì con người tiến hành chọn lọc nhân tạo theo các bộ phận khác nhau của cây:
Bộ phận được chọnLoại rau tạo ra
Chọn hoaSúp lơ hoa (súp lơ trắng)
Chọn hoa và thânSúp lơ xanh
Chọn chồi ngọnBắp cải
Chọn chồi náchCải Brussels
Chọn thânSu hào
Chọn láCải xoăn

Nhờ chọn lọc và giữ lại những cá thể có đặc tính mong muốn ở từng bộ phận qua nhiều thế hệ, từ một loài hoang dại ban đầu đã tạo ra rất nhiều giống rau khác nhau.

Câu 2. Mục đích chọn lọc của con người ở đối tượng trong Hình 49.3 là gì?

Trả lời:

  • Hình 49.3 cho thấy giống gà "siêu thịt" tăng khối lượng rất nhanh qua thời gian: 905 g (1957) → 1 808 g (1978) → 4 200 g (2005).
  • Mục đích chọn lọc là tạo ra giống gà cho khối lượng thịt lớn, lớn nhanh, năng suất cao để phục vụ nhu cầu lấy thịt của con người.

Câu 3. Kể tên ba loại cây trồng khác cũng đã được chọn lọc nhân tạo làm thực phẩm mà em biết.

Trả lời (gợi ý, em có thể nêu ví dụ khác):

  • Lúa (nhiều giống lúa năng suất cao, ngắn ngày).
  • Ngô (bắp) với nhiều giống hạt to, ngọt.
  • Cà chua (quả to, nhiều thịt).

Một số ví dụ khác: dưa hấu không hạt, chuối, khoai tây, đậu nành...


Em nắm chắc ba ý cốt lõi nhé: tiến hoá là sự thay đổi đặc tính di truyền của quần thể qua thời gian; chọn lọc nhân tạo do con người thực hiện để tạo giống mong muốn; cùng một loài hoang dại có thể cho ra nhiều giống khác nhau tuỳ bộ phận được chọn.

Chế độ đọc sách →