Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 155

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 155–156

Mình lưu ý nhỏ trước nhé: bạn ghi là trang 155–156, nhưng ảnh thực tế hiển thị số trang 153 và 154 ở góc dưới. Mình sẽ giải theo đúng nội dung trong ảnh để khớp với sách.

Đây là phần mở đầu của Bài 35: Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu (Khoa học tự nhiên 9 – bộ Kết nối tri thức).

Tóm tắt lý thuyết

I – Khái niệm về nhiên liệu hoá thạch. Nguồn gốc hình thành khí methane

  • Nhiên liệu hoá thạch là nhiên liệu tự nhiên được tạo thành từ quá trình phân huỷ xác sinh vật bị chôn vùi cách đây hàng trăm triệu năm, chứa hàm lượng carbon cao.
  • Tồn tại ở 3 thể:
  • Rắn: than mỏ (than đá, than nâu, than bùn…), thành phần chính là carbon.
  • Lỏng: dầu mỏ, chủ yếu là các hydrocarbon.
  • Khí: khí mỏ dầu và khí thiên nhiên (giàu methane), băng cháy.
  • Khí methane hình thành từ các quá trình sinh học và địa chất tự nhiên. Ngoài ra còn sinh ra do hoạt động của con người: phân huỷ rác thải, nông nghiệp, tiêu hoá của gia súc, công nghiệp chế biến dầu khí.

II – Khai thác và sử dụng nhiên liệu hoá thạch

  • Năng lượng hoá thạch chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng năng lượng khai thác hiện nay.
  • Việt Nam: năm 1986 khai thác tấn dầu đầu tiên ở mỏ Bạch Hổ; năm 1987 bắt đầu xuất khẩu dầu thô.

Phần câu hỏi (mục I – trang 154)

Câu 1

Đề: Em hãy cho biết: củi gỗ có phải là nhiên liệu hoá thạch không? Vì sao?

Trả lời: Củi gỗ không phải là nhiên liệu hoá thạch.

Giải thích:

  • Nhiên liệu hoá thạch được tạo thành từ xác sinh vật bị chôn vùi và biến đổi qua hàng trăm triệu năm dưới lòng đất.
  • Củi gỗ lấy từ cây cối hiện đang sống, có thể tái tạo trong thời gian ngắn (vài năm đến vài chục năm), nên thuộc nhóm nhiên liệu sinh khối tái tạo, không phải nhiên liệu hoá thạch.

Câu 2

Đề: Em hãy tìm hiểu và cho biết ở nước ta, nhiên liệu hoá thạch tập trung nhiều tại các khu vực nào.

Trả lời:

  • Than đá: tập trung chủ yếu ở vùng Quảng Ninh (vùng than lớn nhất cả nước), ngoài ra có ở Thái Nguyên, Lạng Sơn…
  • Dầu mỏ và khí thiên nhiên: tập trung ở thềm lục địa phía Nam (Biển Đông) với các mỏ tiêu biểu như Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Lan Tây – Lan Đỏ… thuộc khu vực biển Vũng Tàu – Bà Rịa.

Câu 3

Đề: Các nhiên liệu hoá thạch có nguồn gốc hình thành là tự nhiên hay nhân tạo? Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải vô tận không?

Trả lời:

  • Nhiên liệu hoá thạch có nguồn gốc tự nhiên, hình thành từ quá trình phân huỷ xác sinh vật bị chôn vùi qua hàng trăm triệu năm.
  • Các nguồn này không phải vô tận. Vì cần thời gian cực kỳ dài để hình thành, trong khi con người khai thác và tiêu thụ rất nhanh, nên đây là tài nguyên có giới hạn, sẽ cạn kiệt nếu khai thác quá mức.

Phần hoạt động (mục II – trang 154)

Hoạt động 1

Đề: Dựa vào số liệu ở Bảng 35.1, hãy vẽ đồ thị sản lượng khai thác dầu thô của thế giới theo thời gian (năm). Từ đó rút ra nhận xét về tốc độ gia tăng khai thác dầu thô mỗi năm.

Bảng 35.1. Sản lượng khai thác dầu thô của thế giới (tỉ thùng):

Năm19881992199620002004200820122016
Sản lượng (tỉ thùng)23,724,526,228,230,531,833,235,4

Cách vẽ đồ thị:

  • Trục hoành (Ox): năm (1988 → 2016).
  • Trục tung (Oy): sản lượng (tỉ thùng).
  • Lấy các điểm theo bảng rồi nối lại thành đường biểu diễn đi lên.

Tính mức tăng trung bình:

  • Tổng mức tăng cả giai đoạn: $35{,}4 - 23{,}7 = 11{,}7$ (tỉ thùng).
  • Khoảng thời gian: $2016 - 1988 = 28$ năm.
  • Tốc độ gia tăng trung bình mỗi năm:

$$\frac{11{,}7}{28} \approx 0{,}42 \text{ (tỉ thùng/năm)}$$

Nhận xét:

  • Sản lượng khai thác dầu thô của thế giới tăng liên tục qua các năm, từ 23,7 tỉ thùng (1988) lên 35,4 tỉ thùng (2016).
  • Tốc độ tăng trung bình khoảng 0,42 tỉ thùng mỗi năm. Điều này cho thấy nhu cầu sử dụng dầu mỏ ngày càng lớn, gây áp lực làm cạn kiệt nguồn tài nguyên này và tăng phát thải khí nhà kính.

Hoạt động 2

Đề: Em hãy tìm hiểu thông tin trên sách, báo, internet,… thảo luận với các bạn trong lớp và viết báo cáo về thực trạng khai thác nhiên liệu hoá thạch ở Việt Nam: địa điểm khai thác, sản lượng và các lợi ích của việc sử dụng nguồn tài nguyên này.

Gợi ý dàn ý báo cáo:

Địa điểm khai thác

  • Than đá: bể than Quảng Ninh là nơi khai thác lớn nhất.
  • Dầu mỏ và khí: các mỏ ngoài khơi Biển Đông như Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Sư Tử Đen, Lan Tây…

Sản lượng (tham khảo, có thể cập nhật số liệu mới)

  • Theo BP, cuối năm 2020 Việt Nam có trữ lượng khai thác: than đá khoảng 3,36 tỉ tấn, dầu mỏ 4,4 tỉ thùng, khí thiên nhiên 600 tỉ m³.
  • Mỗi năm Việt Nam khai thác hàng chục triệu tấn than và hàng triệu tấn dầu thô phục vụ trong nước và xuất khẩu.

Lợi ích

  • Cung cấp nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim, sản xuất xi măng, hoá chất, giao thông vận tải.
  • Đóng góp lớn cho ngân sách quốc gia thông qua xuất khẩu dầu thô.
  • Góp phần khẳng định chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông.

Đây là dạng bài tìm hiểu – viết báo cáo nên không có đáp án cố định; em nên bổ sung số liệu cập nhật và nguồn trích dẫn rõ ràng khi nộp.

Nếu bạn chụp đúng trang 155–156 (phần chu trình carbon, hiệu ứng nhà kính), gửi mình ảnh để giải tiếp nhé.

Chế độ đọc sách →