Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 161
Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 161–162
Tóm tắt lý thuyết
Chương XI mở đầu với Bài 36 về di truyền học của Mendel. Các ý chính:
- Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở sinh vật.
- Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền (sau này gọi là gene) nằm trong tế bào quy định, nên gene được xem là trung tâm của di truyền học.
- Mendel (1822 – 1884) là người đầu tiên dùng phương pháp khoa học để nghiên cứu di truyền, chọn cây đậu hà lan làm đối tượng.
- Một số khái niệm: tính trạng, tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, cơ thể thuần chủng, nhân tố di truyền (gene), allele.
Câu hỏi mở đầu (trang 159)
Đề: Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ và có những đặc điểm khác bố mẹ. Theo em đó là hiện tượng gì?
Trả lời:
- Đặc điểm giống bố mẹ là biểu hiện của hiện tượng di truyền.
- Đặc điểm khác bố mẹ là biểu hiện của hiện tượng biến dị.
Như vậy ở con cùng lúc thể hiện cả hai hiện tượng: di truyền và biến dị.
Mục I – Khái niệm di truyền và biến dị (trang 159)
Câu 1. Cho biết di truyền và biến dị là gì.
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các đặc điểm (tính trạng) từ bố mẹ cho con cái. Ví dụ trong bài: bố mẹ tóc xoăn sinh con tóc xoăn.
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra mang những đặc điểm khác với bố mẹ và khác nhau giữa các con. Ví dụ trong bài: bố mẹ tóc xoăn nhưng người con thứ hai lại tóc thẳng.
Câu 2. Lấy thêm ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị trong thực tế.
| Hiện tượng | Ví dụ thực tế |
|---|---|
| Di truyền | Bố mẹ mắt nâu sinh con mắt nâu; bố mẹ có nhóm máu O sinh con nhóm máu O; cây cà chua quả đỏ cho hạt nảy mầm thành cây quả đỏ. |
| Biến dị | Trong một đàn lợn cùng bố mẹ có con lông trắng, con lông đen loang; anh em ruột người cao người thấp; bố mẹ da sáng sinh con có nốt tàn nhang. |
Mục II – Thí nghiệm của Mendel (trang 160)
Quan sát Hình 36.1 (lai về màu hoa ở cây đậu hà lan).
Câu 1. Trình bày các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm.
Các bước:
- Tạo dòng thuần chủng: cho cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ để có cây hoa tím thuần chủng và cây hoa trắng thuần chủng (thế hệ P).
- Lai hai dòng thuần chủng tương phản: P thuần chủng cây hoa tím × cây hoa trắng.
- Thu được thế hệ con lai thứ nhất F₁, rồi cho F₁ tiếp tục sinh sản để thu thế hệ F₂.
Kết quả:
- F₁: 100% cây hoa tím.
- F₂: xuất hiện cả cây hoa tím và cây hoa trắng (tỉ lệ xấp xỉ 3 hoa tím : 1 hoa trắng).
Câu 2. Ở F₁ và F₂ có xuất hiện màu hoa pha trộn giữa tím và trắng không? Yếu tố quy định hoa trắng (ở P) có biến mất không?
- Không xuất hiện màu hoa pha trộn (không có hoa tím nhạt hay hồng). Tính trạng hoa tím và hoa trắng không hòa trộn vào nhau.
- Yếu tố quy định hoa trắng không biến mất. Bằng chứng là ở F₂ hoa trắng xuất hiện trở lại. Ở F₁ nhân tố quy định hoa trắng chỉ bị che khuất khi đứng cạnh nhân tố quy định hoa tím, nên hoa tím là tính trạng trội, hoa trắng là tính trạng lặn.
Câu hỏi giữa bài 1 (trang 160)
Đề: Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai của Mendel.
Trả lời:
- Nhân tố di truyền là đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng, tồn tại thành từng cặp trong tế bào, không hòa trộn vào nhau (ngày nay gọi là gene hay allele).
- Trong phép lai của Mendel:
- Tính trạng tương phản: hoa tím và hoa trắng (hai trạng thái trái ngược của cùng tính trạng màu hoa).
- Tính trạng trội: hoa tím (biểu hiện ở F₁).
- Tính trạng lặn: hoa trắng (bị che khuất ở F₁, xuất hiện lại ở F₂).
Câu hỏi giữa bài 2 (trang 160)
Đề: Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này?
Trả lời:
Trước Mendel, các nhà khoa học thế kỉ XIX tin rằng vật chất di truyền của bố mẹ hòa trộn vào nhau như hai chất lỏng. Mendel đã bác bỏ quan niệm đó với những ý tưởng:
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định.
- Các nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp và không pha trộn vào nhau.
Tuy Mendel chưa dùng thuật ngữ gene hay allele, nhưng "nhân tố di truyền" của ông chính là khái niệm về gene. Vì vậy đây là nền tảng, gợi mở hướng đi cho các nghiên cứu tìm ra bản chất, vị trí và hoạt động của gene về sau.
Mục III – Một số thuật ngữ (trang 160)
Phần này là lý thuyết, em ghi nhớ hai khái niệm mở đầu:
- Tính trạng: đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
- Tính trạng tương phản: hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng (ví dụ hạt vàng – hạt xanh).
Nếu em gửi tiếp trang 161 – 162, thầy sẽ giải nốt phần thuật ngữ còn lại và các bài tập cuối bài nhé.
