Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 185

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 185–186

Câu hỏi trang 183 (Phần II – Bộ nhiễm sắc thể)

Câu 1

Đề bài: Nghiên cứu Bảng 42.1, xác định số lượng NST trong giao tử của mỗi loài bằng cách hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 42.1.

Cách giải

Kiến thức cần nhớ: Tế bào sinh dưỡng chứa bộ NST lưỡng bội (2n). Tế bào giao tử chứa bộ NST đơn bội (n), bằng một nửa số NST trong tế bào sinh dưỡng.

Công thức: n = 2n ÷ 2

Áp dụng cho từng loài:

LoàiTế bào sinh dưỡng (2n)Tế bào giao tử (n = 2n ÷ 2)
Người4646 ÷ 2 = 23
Tinh tinh4848 ÷ 2 = 24
7878 ÷ 2 = 39
Cà chua2424 ÷ 2 = 12
Ruồi giấm88 ÷ 2 = 4
Đậu Hà Lan1414 ÷ 2 = 7
Ngô2020 ÷ 2 = 10
Lúa nước2424 ÷ 2 = 12
Bắp cải1818 ÷ 2 = 9
Đáp án: Số NST trong giao tử lần lượt là: Người – 23; Tinh tinh – 24; Gà – 39; Cà chua – 12; Ruồi giấm – 4; Đậu Hà Lan – 7; Ngô – 10; Lúa nước – 12; Bắp cải – 9.

Câu 2

Đề bài: Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.

Cách giải
Tiêu chíBộ NST lưỡng bội (2n)Bộ NST đơn bội (n)
Số lượng NSTĐầy đủ, gồm các cặp tương đồngBằng một nửa bộ lưỡng bội
Cách tồn tạiNST tồn tại thành từng cặp (2 chiếc giống nhau)NST tồn tại đơn lẻ (mỗi chiếc một loại)
Có mặt ởTế bào sinh dưỡng (tế bào cơ thể)Tế bào giao tử (tinh trùng, trứng)
Ký hiệu2nn
Đáp án: Bộ NST lưỡng bội (2n) có các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, có mặt trong tế bào sinh dưỡng. Bộ NST đơn bội (n) chỉ chứa một nửa số NST, mỗi NST chỉ có một chiếc (không thành cặp), có mặt trong giao tử.

Câu 3

Đề bài: Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các loài.

Cách giải

Quan sát Bảng 42.1, ta rút ra các nhận xét:

  • Số lượng NST ở các loài là khác nhau: ít nhất là ruồi giấm (2n = 8), nhiều nhất là gà (2n = 78).
  • Số lượng NST không phản ánh mức độ tiến hóa cao hay thấp. Ví dụ: gà có 2n = 78 (nhiều hơn người 2n = 46), nhưng người tiến hóa cao hơn gà.
  • Một số loài khác nhau có thể có cùng số lượng NST. Ví dụ: cà chua và lúa nước đều có 2n = 24.
Đáp án: Số lượng NST khác nhau ở mỗi loài, không tỉ lệ với mức độ tiến hóa. Các loài khác nhau có thể có cùng số lượng NST nhưng khác nhau về hình dạng và cấu trúc NST.

Câu hỏi trang 183 (Phần 2 – Tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể)

Câu 1

Đề bài: Dựa vào thông tin nào có thể nhận biết được sự khác biệt về bộ NST giữa các loài?

Cách giải

Dựa vào Bảng 42.1 và nội dung bài học:

  • Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạngcấu trúc của NST.
  • Để nhận biết sự khác biệt về bộ NST giữa các loài, ta dựa vào ba đặc điểm: số lượng NST, hình dạng NST và cấu trúc NST.
Đáp án: Dựa vào số lượng, hình dạng và cấu trúc của NST để nhận biết sự khác biệt về bộ NST giữa các loài.

Câu 2

Đề bài: Đúng hay sai khi nói rằng cà chua và lúa nước cùng có chung một bộ NST? Giải thích.

Cách giải
  • Theo Bảng 42.1: cà chua có 2n = 24, lúa nước cũng có 2n = 24.
  • Tuy số lượng NST giống nhau, nhưng hình dạngcấu trúc NST của hai loài là khác nhau.
  • Bộ NST đặc trưng không chỉ xét về số lượng mà còn xét về hình dạng và cấu trúc.
Đáp án: Sai. Mặc dù cà chua và lúa nước có cùng số lượng NST (2n = 24), nhưng chúng không có chung một bộ NST vì hình dạng và cấu trúc NST của hai loài là khác nhau. Bộ NST đặc trưng cho loài bao gồm cả số lượng, hình dạng và cấu trúc.

Trang 184 (Phần III – Thực hành: Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi)

Trang 184 không có câu hỏi/bài tập. Đây là phần hướng dẫn thực hành gồm: - Chuẩn bị dụng cụ, mẫu vật - Tìm hiểu cơ sở quan sát tiêu bản NST - Cách tiến hành 6 bước quan sát tiêu bản NST dưới kính hiển vi quang học

Tóm tắt các bước tiến hành:

  1. Chọn vật kính 10× để điều chỉnh ánh sáng
  2. Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp giữ, vặn ốc sơ cấp đưa vật kính 10× tiến gần tiêu bản
  3. Vặn ốc sơ cấp kết hợp ốc thứ cấp để hình ảnh NST rõ nét
  4. Chuyển sang vật kính 40×
  5. Quan sát ở vật kính 100× (nhỏ dầu soi kính vào tiêu bản)
  6. Lau sạch dầu soi kính bằng giấy mềm tẩm cồn 70°

💡 Mẹo nhớ: "Lưỡng bội – đôi cặp, đơn bội – một nửa" → 2n là bộ đầy đủ (thành cặp), n = 2n ÷ 2 (chỉ lấy một chiếc mỗi cặp).
🎯 Ghi nhớ: - Bộ NST lưỡng bội (2n) có trong tế bào sinh dưỡng, bộ NST đơn bội (n) có trong giao tử. - Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng, cấu trúc. - Cùng số lượng NST ≠ cùng bộ NST (vì hình dạng và cấu trúc khác nhau).
Chế độ đọc sách →