Giải Khoa học tự nhiên 9 trang 193

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 193–194

Đây là Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính.

Tóm tắt lý thuyết

NST thường và NST giới tính

  • Bộ NST của đa số sinh vật nhân thực gồm NST thường và NST giới tính.
  • Ở người: tế bào sinh dưỡng có 46 NST = 23 cặp, trong đó 22 cặp NST thường (giống nhau ở nam và nữ) và 1 cặp NST giới tính (khác nhau giữa nam và nữ).
  • Nam: cặp NST giới tính không tương đồng XY → bộ NST 2n = 44A + XY.
  • Nữ: cặp NST giới tính tương đồng XX → bộ NST 2n = 44A + XX.

Cơ chế xác định giới tính

  • Giới tính phụ thuộc sự có mặt của cặp NST giới tính.
  • Người, thú, ruồi giấm: đực XY, cái XX. Chim, một số cá và côn trùng: đực ZZ, cái ZW. Ong, kiến: đực đơn bội (n), cái lưỡng bội (2n).
  • Ở loài giao phối, cơ chế là sự phân li của cặp NST giới tính khi tạo giao tử và tổ hợp lại khi thụ tinh.

Các yếu tố ảnh hưởng đến phân hoá giới tính

  • Cặp NST giới tính quyết định giới tính, nhưng giới tính còn chịu ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể (ví dụ hormone sinh dục).

Câu hỏi mở đầu

Đề: Một cặp vợ chồng có thể sinh con trai hoặc con gái. Theo em, giới tính của con do bố hay mẹ truyền cho? Giải thích.

Trả lời: Giới tính của con do bố (người cha) quyết định.

Giải thích:

  • Mẹ (XX) khi giảm phân chỉ cho một loại trứng mang NST X (22A + X).
  • Bố (XY) khi giảm phân cho hai loại tinh trùng: loại mang X (22A + X) và loại mang Y (22A + Y).
  • Nếu tinh trùng X kết hợp với trứng X → hợp tử XX → con gái.
  • Nếu tinh trùng Y kết hợp với trứng X → hợp tử XY → con trai.

Vì mẹ luôn cho X, nên giới tính của con phụ thuộc vào việc trứng được thụ tinh bởi tinh trùng X hay Y, tức do bố quyết định.


Hoạt động trang 191 (mục I)

Câu 1. Nhận xét về số lượng, hình dạng của NST thường, NST giới tính.

Quan sát Hình 44.1:

Loại NSTSố lượngHình dạng
NST thường22 cặp (cặp 1–22)Giống nhau hoàn toàn ở nam và nữ; hai chiếc trong mỗi cặp tương đồng (giống nhau về hình dạng, kích thước)
NST giới tính1 cặp (cặp 23)Khác nhau giữa nam và nữ: nữ là XX (hai chiếc giống nhau, tương đồng), nam là XY (hai chiếc khác nhau – Y nhỏ hơn X)

Câu 2. Nêu khái niệm NST thường, NST giới tính.

  • NST thường: là những NST giống nhau ở cả hai giới (nam và nữ), không liên quan đến việc xác định giới tính. Ở người có 22 cặp NST thường, kí hiệu chung là A.
  • NST giới tính: là cặp NST khác nhau giữa hai giới, mang gene quy định giới tính và các tính trạng liên quan đến giới tính. Ở người có 1 cặp: nữ XX, nam XY.

Hoạt động trang 192 (mục II)

Câu 1. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người.

Dựa vào Hình 44.2:

  • Bố có bộ NST 44A + XY. Khi giảm phân tạo hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau: 22A + X và 22A + Y.
  • Mẹ có bộ NST 44A + XX. Khi giảm phân chỉ tạo một loại trứng: 22A + X.
  • Khi thụ tinh, sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa trứng và tinh trùng cho hai khả năng:
  • Trứng (22A + X) + tinh trùng (22A + X) → hợp tử 44A + XX → con gái.
  • Trứng (22A + X) + tinh trùng (22A + Y) → hợp tử 44A + XY → con trai.

Như vậy giới tính được xác định nhờ sự phân li của cặp NST giới tính khi tạo giao tử và sự tổ hợp lại của cặp này khi thụ tinh.

Câu 2. Giải thích vì sao tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1:1.

  • Bố tạo ra hai loại tinh trùng (X và Y) với số lượng gần bằng nhau (tỉ lệ 1:1).
  • Hai loại tinh trùng này tham gia thụ tinh với trứng X một cách ngẫu nhiên và có khả năng như nhau.
  • Do đó số hợp tử XX (gái) và XY (trai) tạo ra gần bằng nhau.

Vì vậy, trên số lượng lớn trẻ sơ sinh, tỉ lệ bé trai : bé gái xấp xỉ 1:1. (Tỉ lệ này chỉ đúng khi xét trên số lượng đủ lớn; với số ít cá thể có thể chênh lệch.)


Nếu em cần cô giải thêm phần III (các yếu tố ảnh hưởng đến phân hoá giới tính) hoặc bài tập cuối bài ở trang sau, gửi ảnh tiếp cho cô nhé.

Chế độ đọc sách →