Giải Ngữ Văn 9 - Tập 2 trang 47

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Ngữ Văn · Trang 47–48

Mình xin lưu ý nhỏ trước: ảnh em gửi thực tế là trang 45 và 46 (góc dưới ghi rõ số trang), chứ không phải 47–48. Mình sẽ giải đúng theo nội dung trong ảnh nhé.

Hai trang này chủ yếu là phần Tri thức ngữ văn và văn bản thơ, nên mình sẽ tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn trả lời các câu hỏi/thẻ chỉ dẫn xuất hiện trên trang.


Phần 1: Tri thức Ngữ văn (Trang 45)

Đây là phần kiến thức nền cần nắm trước khi vào bài học. Mình tóm tắt lại thành bảng cho dễ nhớ:

Khái niệmNội dung cốt lõi
Thơ sáu chữ, bảy chữ, tám chữLà thể thơ xác định dựa vào số chữ (tiếng) trong mỗi dòng. Ngắt nhịp linh hoạt. Số dòng không hạn chế, có thể chia khổ hoặc không, thường dùng vần chân (gieo vần liền hoặc vần cách).
Kết cấuToàn bộ cách tổ chức, sắp xếp, liên kết các yếu tố tạo nên tác phẩm. Trong thơ: cách tổ chức mạch cảm xúc, thế giới hình tượng và phương tiện ngôn ngữ.
Căn cứ xác định chủ đềChủ đề thường do người đọc tự rút ra. Nhưng có thể dựa vào: (1) Nhan đề; (2) Yếu tố gắn với thể loại (thơ: mạch cảm xúc, hình ảnh; truyện, kịch: nhân vật, sự kiện, xung đột, lời nhân vật...).
Sự phát triển của ngôn ngữTừ vựng luôn vận động theo xã hội, qua 3 hình thức: phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc; tạo từ ngữ mới trên cơ sở từ ngữ đã có; tiếp nhận từ ngữ tiếng nước ngoài.

Phần Văn bản đọc giới thiệu 3 văn bản của chủ đề:

  • Văn bản 1: Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ
  • Văn bản 2: Mưa xuân – Nguyễn Bính
  • Văn bản 3: Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ "Vội vàng" – Phan Huy Dũng

Phần 2: Văn bản 1 – Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ) (Trang 46)

Mục "Trước khi đọc"

Câu 1. Giới thiệu trước lớp một số câu ca dao, tục ngữ hay bài thơ nói về tiếng mẹ đẻ.

Gợi ý một số câu em có thể chuẩn bị:

  • "Tiếng Việt còn thì nước ta còn" (lời tâm huyết thường được nhắc khi nói về tiếng mẹ đẻ).
  • Câu thơ của Huy Cận: "Nằm trong tiếng nói yêu thương / Nằm trong tiếng Việt vấn vương một đời."
  • Ca dao về lời ăn tiếng nói: "Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau."

Cách trình bày: chép câu lên, nói rõ nguồn (ca dao, tác giả), và nêu một câu cảm nhận ngắn vì sao em thích.

Câu 2. Nghe bài hát Tiếng Việt (nhạc Lê Tâm, lời thơ Lưu Quang Vũ) và nêu cảm nhận về tình cảm của người nghệ sĩ đối với tiếng nói dân tộc.

Gợi ý cảm nhận: Bài hát thể hiện tình yêu tha thiết, sự trân trọng và niềm tự hào của tác giả với tiếng Việt. Tiếng Việt hiện lên gần gũi, gắn với hình ảnh quê hương, người mẹ, cuộc sống lao động bình dị, cho thấy tiếng nói dân tộc là hồn cốt, là cội nguồn nuôi dưỡng tâm hồn mỗi người.

Các thẻ chỉ dẫn đọc (Theo dõi & Hình dung)

Thẻ "Theo dõi": Số tiếng trong mỗi dòng, vần và nhịp thơ.

Quan sát 16 dòng thơ trong ảnh, ta thấy:

  • Số tiếng: mỗi dòng có 8 tiếng → đây là thơ tám chữ (đúng với thể thơ vừa học ở phần Tri thức ngữ văn). Ví dụ dòng "Tiếng / mẹ / gọi / trong / hoàng / hôn / khói / sẫm" = 8 tiếng.
  • Vần: gieo vần chân theo lối vần cách (chữ cuối dòng 2 và dòng 4 hiệp vần). Ví dụ khổ 1: "về" – "tre"; khổ 2: "khuya" – "đê"; khổ 3: "nôi" – "trời"; khổ 4: "thương" – "rừng".
  • Nhịp: ngắt nhịp linh hoạt, phổ biến là nhịp 3/3/2 hoặc 3/5, tạo âm điệu uyển chuyển, gần với lời nói tự nhiên.

Thẻ "Hình dung": Những hình ảnh, âm thanh cuộc sống mà tiếng nói con người đã hòa quyện trong đó.

Qua các khổ thơ, tiếng Việt gắn liền với:

  • Hình ảnh làng quê: hoàng hôn khói sẫm, cánh đồng cò trắng, con nghé trên lưng bùn, cau tre.
  • Âm thanh lao động: tiếng kéo gỗ nhọc nhằn, tiếng gọi đò bến lau, tiếng lụa xé bên khung cửi, tiếng nước lũ xoáy chân đê, tiếng mưa dội trên mái cọ.
  • Tiếng người thân thương: tiếng cha dặn khi nhóm lửa, lời ru "đưa nôi", câu ca dao "Đá cheo leo trâu trèo trâu trượt".

→ Tác giả cho thấy tiếng Việt không khô khan mà thấm đẫm hơi thở cuộc sống, gắn bó máu thịt với con người và quê hương.

Chú thích

(1) Hun thuyền: đốt lửa hong mặt ngoài thuyền gỗ hoặc thuyền nan nhằm chống ngấm nước, rêu mốc, bảo vệ thuyền.


Lưu ý cho em: hai trang này chỉ có phần lý thuyết, phần "trước khi đọc" và các thẻ chỉ dẫn đọc, chưa có hệ thống câu hỏi luyện tập (thường nằm ở mục "Sau khi đọc" trang sau). Nếu em gửi tiếp ảnh trang 47–48 thật (phần còn lại bài thơ và câu hỏi), mình sẽ giải chi tiết từng câu cho em nhé.

Chế độ đọc sách →