Giải Ngữ Văn 9 - Tập 2 trang 139
Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Ngữ Văn · Trang 139–140
Mình thấy hai trang ảnh thực tế ghi số trang là 137 và 138 (không phải 139–140 như đề bài nhắc tới), nên mình để header khớp với ảnh nhé. Đây là phần cuối của bài Ôn tập (mục Đọc – Viết – Nói và nghe) và Phụ lục 1 (Bảng giải thích thuật ngữ).
Tóm tắt nội dung trang
Trang 137 là phần ôn tập kĩ năng, gồm ba mảng:
- Tiếp nối các câu hỏi đọc hiểu về một văn bản thông tin/nghị luận (Câu 2, 3, 4) bàn về chủ đề học tập, ánh sáng – bóng tối.
- Mục VIẾT: gợi ý đề bài nghị luận xã hội.
- Mục NÓI VÀ NGHE: gợi ý chủ đề thảo luận nhóm.
Trang 138 là Phụ lục 1 – Bảng giải thích thuật ngữ, liệt kê các thuật ngữ Ngữ văn quan trọng kèm định nghĩa và số trang xuất hiện.
Lưu ý: Vì không thấy nguyên văn bản bản đọc, các câu trả lời dưới đây mình hướng dẫn cách làm và gợi ý nội dung. Em đối chiếu với văn bản trong sách để bổ sung dẫn chứng cụ thể.
Câu 2: Yếu tố nêu thông tin khách quan, bày tỏ ý kiến và tác động
Đề bài: Người trình bày đã dùng những yếu tố nào để nêu thông tin khách quan, bày tỏ ý kiến và tác động tới đối tượng cần thuyết phục?
Gợi ý trả lời: Trong một văn bản nghị luận/thuyết phục, tác giả thường kết hợp ba nhóm yếu tố:
| Mục đích | Yếu tố sử dụng |
|---|---|
| Nêu thông tin khách quan | Số liệu, dữ kiện, sự thật, kết quả nghiên cứu, ví dụ có thật, trích dẫn nguồn đáng tin cậy |
| Bày tỏ ý kiến | Lí lẽ, lập luận, quan điểm cá nhân, cách đánh giá, nhận định của người viết |
| Tác động tới đối tượng | Câu hỏi tu từ, lời kêu gọi, hình ảnh giàu cảm xúc, giọng điệu tha thiết, cách xưng hô gần gũi |
Lí do: Sự kết hợp này giúp văn bản vừa có tính thuyết phục bằng chứng cứ (lí trí), vừa có sức lay động bằng cảm xúc – đúng đặc trưng của văn bản nghị luận.
Câu 3: Cách triển khai vấn đề qua các phần
Đề bài: Vấn đề cần trình bày được triển khai trong các phần của văn bản như thế nào? Nêu rõ mục đích và ý chính của từng phần.
Gợi ý trả lời: Một văn bản nghị luận thường triển khai theo bố cục ba phần:
- Phần mở đầu (đặt vấn đề): Nêu vấn đề cần bàn, thu hút sự chú ý, định hướng cho người đọc.
- Phần thân (giải quyết vấn đề): Trình bày hệ thống lí lẽ và bằng chứng, phân tích từng khía cạnh, làm sáng tỏ luận điểm.
- Phần kết (kết thúc vấn đề): Khẳng định lại quan điểm, đưa ra lời kêu gọi hoặc bài học, để lại dư âm cho người đọc.
Em cần xác định văn bản cụ thể chia làm mấy phần, rồi tóm tắt mục đích và ý chính của từng phần dựa theo nội dung sách.
Câu 4: Bàn về câu "Khi nhìn thấy bóng tối, chúng ta nhận ra tầm quan trọng của ánh sáng"
Đề bài: Trong phần 3 của văn bản, tác giả cho rằng: "Khi nhìn thấy bóng tối, chúng ta nhận ra tầm quan trọng của ánh sáng". Theo em, vấn đề được nêu như vậy là đúng hay sai? Vì sao?
Gợi ý trả lời: Đây là câu hỏi mở, em nên nêu rõ quan điểm rồi lập luận.
Quan điểm gợi ý: Câu nói đúng và sâu sắc.
Lí do:
- Con người thường chỉ trân trọng những điều tốt đẹp khi đã trải qua khó khăn, mất mát. Khi sống trong "bóng tối" (gian khổ, thiếu thốn, bất hạnh), ta mới thấm thía giá trị của "ánh sáng" (hạnh phúc, tri thức, hòa bình, sự đủ đầy).
- Đây là cách nói ẩn dụ: bóng tối tượng trưng cho nghịch cảnh, ánh sáng tượng trưng cho điều quý giá. Sự đối lập giúp ta nhận ra giá trị một cách rõ ràng nhất.
- Liên hệ thực tế: nhiều trẻ em không được đến trường mới hiểu khao khát được học; người từng đói nghèo mới quý trọng cuộc sống ấm no.
Em có thể kết bằng bài học: cần biết trân trọng những gì mình đang có, đừng đợi đến khi mất đi mới hối tiếc.
Mục 2: VIẾT
Đề bài: Lựa chọn một trong những vấn đề sau để viết bài văn nghị luận xã hội:
- Việc học tập có thực sự cần thiết và có thể đem lại những lợi ích nào cho cuộc sống của mỗi trẻ em trên thế giới?
- Vì sao mọi trẻ em trên thế giới cần được bảo vệ và học tập trong hòa bình?
Gợi ý dàn ý cho đề 1 (Lợi ích của việc học tập):
- Mở bài: Khẳng định học tập là quyền và nhu cầu thiết yếu của mỗi trẻ em.
- Thân bài:
- Giải thích: Học tập là quá trình tiếp thu tri thức, kĩ năng, hình thành nhân cách.
- Lợi ích: mở mang hiểu biết; phát triển tư duy; có nghề nghiệp, cuộc sống tốt hơn; góp phần xây dựng xã hội văn minh.
- Dẫn chứng: tấm gương vượt khó học tập (như Nguyễn Ngọc Ký, Malala Yousafzai...).
- Bàn luận mở rộng: phê phán thái độ lười học, coi thường tri thức.
- Kết bài: Khẳng định lại tầm quan trọng và rút ra bài học hành động.
Mục 3: NÓI VÀ NGHE
Đề bài: Thảo luận với các bạn trong nhóm học tập về một trong những vấn đề sau:
- Vì sao mọi trẻ em trên thế giới cần được bảo vệ và học tập trong hòa bình?
- Giáo dục có thực sự làm thay đổi cuộc sống của mỗi con người?
Gợi ý cách trình bày trong buổi thảo luận:
- Chuẩn bị: xác định luận điểm chính, tìm dẫn chứng, ghi dàn ý ra giấy.
- Khi nói: nêu rõ quan điểm, trình bày mạch lạc, dùng lí lẽ và ví dụ thực tế.
- Khi nghe: chú ý lắng nghe ý kiến bạn, ghi chú, đặt câu hỏi phản biện lịch sự.
- Kết thúc: tổng hợp ý kiến chung của nhóm.
Gợi ý nội dung đề "Giáo dục thay đổi cuộc sống": Giáo dục giúp con người thoát nghèo, nâng cao nhận thức, mở ra cơ hội nghề nghiệp và làm chủ tương lai – câu trả lời là CÓ, kèm dẫn chứng cụ thể.
Trang 138: Phụ lục 1 – Bảng giải thích thuật ngữ
Trang này không có bài tập, là bảng tra cứu thuật ngữ. Mình tóm tắt lại để em dễ ôn:
| STT | Thuật ngữ | Ý nghĩa cốt lõi |
|---|---|---|
| 1 | Bài phỏng vấn | Văn bản thông tin trong truyền thông, người được phỏng vấn trả lời câu hỏi để trao đổi, cung cấp thông tin hoặc trình bày quan điểm. |
| 2 | Bài quảng cáo | Văn bản thông tin trong truyền thông, thương mại nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ. |
| 3 | Câu ghép | Câu do hai hoặc nhiều cụm chủ – vị nòng cốt tạo thành, mỗi cụm gọi là một vế câu. |
| 4 | Câu ghép chính phụ | Câu ghép có các vế quan hệ phụ thuộc về nghĩa (nguyên nhân – kết quả, điều kiện – hệ quả, nhượng bộ – tăng tiến...). |
| 5 | Câu ghép đẳng lập | Câu ghép có các vế quan hệ bình đẳng về nghĩa (thời gian, tăng cấp, bổ sung...). |
| 6 | Chuỗi sự kiện | Hệ thống sự kiện được sắp xếp theo mối quan hệ nhất định, tạo nên cốt truyện. |
| 7 | Kết cấu (tác phẩm văn học) | Cách tổ chức, sắp xếp, liên kết các yếu tố tạo nên tác phẩm nghệ thuật. |
| 8 | Kết từ | Từ nối các từ, vế câu, câu, đoạn văn; dùng độc lập hoặc theo cặp. |
| 9 | Không gian hiện trường | Không gian đặc trưng trong truyện trinh thám, nơi xảy ra vụ án và điều tra. |
| 10 | Lịch sử văn học | Quá trình phát triển của một nền văn học, nhận diện qua nguồn gốc, hình thức nghệ thuật, nội dung. |
| 11 | Luận đề | Vấn đề chính, khái quát, được nêu ra để bàn luận trong văn bản nghị luận. |
Bảng này rất hữu ích khi ôn thi: em nên nắm chắc cách phân biệt câu ghép chính phụ với câu ghép đẳng lập, và phân biệt luận đề với luận điểm.
Nếu em gửi thêm ảnh trang chứa nguyên văn bản đọc (phần đầu của bài), mình sẽ giúp trả lời Câu 2, 3, 4 thật chi tiết với dẫn chứng cụ thể nhé.
