Giải Ngữ Văn 9 - Tập 2 trang 141

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Ngữ Văn · Trang 141–142

Hai trang này thuộc phần Phụ lục cuối sách, không có bài tập hay lý thuyết để giải. Đây là các bảng tra cứu nên mình sẽ tóm tắt nội dung và cách dùng để em khai thác hiệu quả nhé.

Phụ lục 1: Bảng tra cứu thuật ngữ (phần cuối)

Đây là phần đuôi của bảng giải thích thuật ngữ Ngữ văn, đánh số từ 12 đến 20. Cột cuối là số trang xuất hiện trong sách.

STTThuật ngữNội dung cốt lõi
12luận điểmÝ chính triển khai từ luận đề, cụ thể hoá và làm rõ các khía cạnh của luận đề trong văn nghị luận
13thơ bảy chữThể thơ hiện đại, mỗi dòng 7 chữ, không giới hạn số dòng/khổ
14thơ sáu chữThể thơ hiện đại, mỗi dòng 6 chữ, không giới hạn số dòng/khổ
15thơ tám chữThể thơ hiện đại, mỗi dòng 8 chữ, không giới hạn số dòng/khổ
16thời kì văn họcKhoảng thời gian nhất định trong quá trình phát triển của một nền văn học, phân định theo lịch sử, xã hội, hình thức nghệ thuật và nội dung
17truyện trinh thámTruyện khai thác đề tài điều tra vụ án, nhân vật chính là thám tử/cảnh sát; cốt truyện xoay quanh quá trình phá án, làm sáng tỏ bí mật về nạn nhân, nghi phạm, thủ phạm
18từ vựngVốn từ ngữ của một ngôn ngữ (từ và cụm từ cố định), vừa ổn định vừa phát triển theo đời sống xã hội
19văn học dân gianBộ phận văn học gồm sáng tác truyền miệng của nhân dân, ra đời trước văn học viết và tồn tại song song
20văn học viếtBộ phận văn học gồm sáng tác của các tác giả cụ thể, ra đời cùng sự xuất hiện của chữ viết

Mẹo phân biệt nhanh ba thể thơ (13, 14, 15): chỉ khác nhau ở số chữ mỗi dòng (6 – 7 – 8 chữ), còn lại đều là thơ hiện đại và đều tự do về số dòng, số khổ.

Phụ lục 2: Bảng tra cứu yếu tố Hán Việt

Bảng này giúp em hiểu nghĩa gốc của từng yếu tố Hán Việt và các từ ghép chứa nó. Số trong ngoặc đơn là số bài học có từ đó.

Trang 139 (STT 1–4):

STTYếu tốNghĩa và ví dụ
1ânơn (ân đức, ân nghĩa, ân nhân, tạ ân, tri ân); yêu thương (ân ái, ái ân)
2ânchu đáo, quan tâm (ân cần); bận tâm, day dứt (ân hận)
3ấncái dấu (ấn phong hầu, ấn triện); in/để lại dấu (ấn định, ấn phẩm, ấn tượng)
4bàoáo dài và rộng (áo bào, cẩm bào, chiến bào, hoàng bào, long bào, ngự bào)

Trang 140 (STT 5–17):

STTYếu tốNghĩa và ví dụ
5camngọt (cam lộ, cam thảo); sung sướng (đồng cam cộng khổ, khổ tận cam lai); bằng lòng, chịu (cam kết, cam phận, cam tâm)
6chấpcầm/nắm (chấp bút, chấp pháp); thực hiện (chấp hành, chấp nhận); kiên trì giữ vững (cố chấp, bất chấp, tranh chấp)
7chiủng hộ (chi viện); điều khiển (chi phối); tiêu dùng (chi phí, chi tiêu, thu chi); bộ phận nhỏ (chi đoàn, chi đội, chi li)
8chiếnđánh nhau, xung đột (chiến bào, chiến dịch, chiến đấu, chiến lược, chiến thắng, chiến tranh, kháng chiến...)
9chuẩnmẫu/căn cứ đối chiếu (chuẩn xác, hợp chuẩn, quy chuẩn, tiêu chuẩn); đồng ý (chuẩn y, phê chuẩn); sắp sẵn (chuẩn bị)
10chuyêngian nan, khó tiến lên (truân chuyên)
11cốbền chắc, kiên định (cố chấp, cố định, cố thủ, ngoan cố); vốn là (cố hữu, cố nhiên)
12nhọc nhằn (cù lao, cần cù)
13cungnhà vua ở (cung điện, cung đình, cung khuyết); nhà thờ thần (thần cung, thuỷ cung); nhà rộng đẹp (cung quế); một âm trong ngũ âm (cung đàn); cung trong tử vi; ô vuông trên bàn cờ tướng
14doanhnơi đóng quân (doanh trại, đại bản doanh); làm/quản lí (doanh nghiệp, kinh doanh, quốc doanh)
15dựdanh tiếng đáng tự hào (danh dự, vinh dự)
16đãiđối xử (đãi ngộ, biệt đãi, hậu đãi, ngược đãi); đợi (đãi nguyệt, đãi phượng lâu); mời ăn uống (đãi khách, đãi tiệc, chiêu đãi)
17đồbùn (đồ thán, hồ đồ)

Cách dùng bảng này khi học: gặp một từ Hán Việt lạ, em tách ra từng yếu tố rồi tra nghĩa gốc. Ví dụ từ "ngoan cố" có yếu tố "cố" nghĩa là kiên định/bền chắc, nên hiểu là cứ giữ ý sai một cách bướng bỉnh. Hiểu yếu tố gốc giúp em đoán nghĩa hàng loạt từ cùng họ mà không cần học thuộc từng từ.

Hai trang này không có bài tập nên không có phần lời giải. Nếu em gửi đúng trang 141–142 (phần nội dung bài học), mình sẽ giải chi tiết từng câu cho em.

Chế độ đọc sách →