Giải Ngữ Văn 9 - Tập 1 trang 145

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Ngữ Văn · Trang 145–146

Mình lưu ý nhỏ trước nhé: đề bài ghi "trang 145 – 146" nhưng ảnh thực tế đánh số trang là 143144, nên mình để header khớp với số trang trên ảnh.


Tóm tắt nội dung trang

Đây là phần ÔN TẬP HỌC KÌ I của sách Ngữ văn 9 – Tập 1 (Kết nối tri thức), gồm hai phần:

  • A. Ôn tập kiến thức: hệ thống hóa kiến thức về văn bản đọc, tiếng Việt, kiểu bài viết, nói và nghe (6 câu hỏi).
  • B. Luyện tập tổng hợp: làm các phiếu học tập, bắt đầu bằng Phiếu học tập số 1 với văn bản đọc Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến.

Bài 1: Lập bảng thông tin về các văn bản đọc chính

Đề: Xem lại văn bản đọc chính trong 5 bài học ở học kì I, lập bảng vào vở theo mẫu (Văn bản – Tác giả – Loại, thể loại – Nội dung – Đặc điểm hình thức).

Dưới đây là bảng tham khảo điền các văn bản tiêu biểu của học kì I:

Văn bảnTác giảLoại, thể loạiNội dungĐặc điểm hình thức
Chuyện người con gái Nam XươngNguyễn DữTruyện truyền kìSố phận oan khuất của Vũ Nương, tố cáo xã hội phong kiến bất công với người phụ nữVăn xuôi chữ Hán, kết hợp yếu tố kì ảo
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt NgaNguyễn Đình ChiểuTruyện thơ NômCa ngợi tinh thần nghĩa hiệp, trọng nghĩa khinh tàiThơ lục bát chữ Nôm
Kim – Kiều gặp gỡ (Truyện Kiều)Nguyễn DuTruyện thơ NômCuộc gặp gỡ và rung động đầu đời của Thúy Kiều – Kim TrọngThơ lục bát, ngôn ngữ điêu luyện, giàu hình ảnh
Tiếng đàn mưaBích KhêThơ song thất lục bátTâm trạng buồn của con người trước cảnh mưaThể thơ song thất lục bát
Một thể thơ độc đáo của người ViệtDương Lâm AnVăn bản nghị luận / thông tinGiới thiệu thể thơ lục bátVăn bản nghị luận, lập luận chặt chẽ

Lưu ý: em nên đối chiếu với mục lục sách của lớp mình để điền đúng các văn bản đã học.


Bài 2: Phân biệt truyện truyền kì và truyện thơ Nôm

Đề: Nêu sự khác biệt giữa thể loại truyện truyền kì và truyện thơ Nôm trên các tiêu chí: chữ viết, các loại nhân vật, đặc điểm ngôn ngữ.
Tiêu chíTruyện truyền kìTruyện thơ Nôm
Chữ viếtViết bằng chữ HánViết bằng chữ Nôm
Hình thứcVăn xuôi (có xen thơ, từ)Văn vần, chủ yếu là thơ lục bát
Nhân vậtĐa dạng: con người, thần linh, ma quỷ, yếu tố kì ảo siêu nhiênChủ yếu là con người trần thế, ít yếu tố siêu nhiên
Ngôn ngữTrang trọng, bác học, mang màu sắc Hán vănGần gũi, giàu nhạc điệu, đậm chất dân gian, dễ thuộc dễ nhớ

Lý do: Truyện truyền kì chịu ảnh hưởng văn học Trung Hoa nên dùng chữ Hán và nhiều yếu tố kì ảo. Truyện thơ Nôm là sản phẩm dân tộc hóa, dùng chữ Nôm và thể lục bát quen thuộc với người Việt.


Bài 3: Vai trò của không khí lịch sử, bối cảnh xã hội

Đề: Không khí lịch sử, bối cảnh xã hội xuất hiện trong truyện truyền kì hoặc truyện thơ Nôm có giúp ích gì cho việc đọc hiểu tác phẩm không? Vì sao?

Trả lời: Có, rất giúp ích.

  • Hiểu đúng hành động, tâm lí nhân vật: Khi nắm được bối cảnh, ta lí giải được vì sao Vũ Nương chịu oan mà phải tìm đến cái chết — đó là hệ quả của xã hội phong kiến nam quyền, chiến tranh chia lìa.
  • Cảm nhận sâu giá trị tư tưởng: Bối cảnh xã hội giúp người đọc thấy được tiếng nói phê phán, tố cáo cũng như khát vọng công bằng, hạnh phúc mà tác giả gửi gắm.
  • Tránh hiểu sai, áp đặt: Nếu đọc bằng quan niệm hiện đại mà bỏ qua bối cảnh, ta dễ đánh giá lệch lạc về nhân vật và tác phẩm.

Vì văn học là tấm gương phản ánh đời sống, nên bối cảnh lịch sử – xã hội chính là "chìa khóa" để hiểu đúng nội dung và ý nghĩa tác phẩm.


Bài 4: Kiến thức tiếng Việt mới trong học kì I

Đề: Trong học kì I, em đã học những kiến thức tiếng Việt mới nào? Nêu những khái niệm cần nắm vững.

Các kiến thức tiếng Việt tiêu biểu của học kì I gồm:

  • Điển tích, điển cố: những câu chuyện, sự việc xưa được dùng để diễn đạt ý một cách hàm súc (ví dụ "Giường kia", "Đàn kia" trong Khóc Dương Khuê).
  • Biện pháp tu từ chơi chữ: lợi dụng đặc điểm âm – nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, sâu sắc.
  • Một số yếu tố Hán Việt và nghĩa của thành ngữ Hán Việt.
  • Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
  • Biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần (tạo nhạc điệu trong thơ).

Em cần nắm vững khái niệm và cách nhận diện, phân tích tác dụng của từng đơn vị kiến thức này khi làm bài tập.


Bài 5: Lí lẽ, bằng chứng trong nghị luận xã hội và nghị luận văn học

Đề: Nêu những điểm khác nhau trong việc sử dụng lí lẽ và bằng chứng ở kiểu bài nghị luận xã hội và nghị luận văn học.
Tiêu chíNghị luận xã hộiNghị luận văn học
Đối tượng bàn luậnMột tư tưởng, đạo lí, hiện tượng đời sốngMột tác phẩm, đoạn trích, vấn đề văn học
Lí lẽDựa trên quy luật đời sống, đạo đức, kinh nghiệm xã hộiDựa trên đặc trưng văn học: nội dung, nghệ thuật, giá trị tư tưởng
Bằng chứngSự việc, con người, số liệu, hiện tượng trong thực tếChi tiết, hình ảnh, câu thơ, câu văn trích từ tác phẩm

Lý do khác nhau: Vì hai kiểu bài hướng tới đối tượng khác nhau. Nghị luận xã hội lấy chất liệu từ cuộc sống, còn nghị luận văn học lấy chất liệu ngay trong văn bản nên dẫn chứng phải bám sát tác phẩm.


Bài 6: So sánh kiểu bài "trình bày ý kiến" và "thảo luận về một vấn đề"

Đề: Nêu nét giống và khác nhau giữa kiểu bài trình bày ý kiến về một vấn đề và kiểu bài thảo luận về một vấn đề (có ví dụ minh họa).

Giống nhau:

  • Đều là hoạt động nói và nghe, xoay quanh một vấn đề cụ thể.
  • Đều yêu cầu người nói có quan điểm rõ ràng, lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
  • Đều cần thái độ lịch sự, tôn trọng người nghe.

Khác nhau:

Tiêu chíTrình bày ý kiếnThảo luận về một vấn đề
Số ngườiMột người trình bày, người khác lắng ngheNhiều người cùng tham gia trao đổi
Tính chấtMột chiều, nêu quan điểm cá nhânHai/nhiều chiều, có tương tác, phản hồi
Mục đíchThuyết phục người nghe đồng tìnhCùng bàn bạc để đi đến nhận thức chung

Ví dụ minh họa:

  • Trình bày ý kiến: Trình bày suy nghĩ về vai trò của việc đọc sách với học sinh.
  • Thảo luận: Cả nhóm cùng thảo luận "Có nên dùng điện thoại trong giờ học không?", mỗi người đưa ý kiến và phản biện lẫn nhau.

Phiếu học tập số 1 – Phần Đọc: Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)

Trang 144 giới thiệu văn bản đọc, chưa có câu hỏi bài tập kèm theo (phần câu hỏi sẽ nằm ở các trang tiếp theo). Vì vậy mình tóm tắt và phân tích nhanh để em nắm vững văn bản:

Hoàn cảnh: Bài thơ được Nguyễn Khuyến viết khi hay tin người bạn tri âm là Dương Khuê (1839 – 1902) qua đời.

Nội dung chính:

  • Nỗi bàng hoàng, đau đớn khi nghe tin bạn mất ("Chợt nghe, tôi bỗng chân tay rụng rời").
  • Hồi tưởng những kỉ niệm gắn bó giữa hai người.
  • Nỗi cô đơn, trống vắng khi mất đi người tri kỉ ("Rượu ngon không có bạn hiền", "Giường kia treo cũng hững hờ", "Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn").

Nghệ thuật đặc sắc:

  • Thể thơ song thất lục bát giàu nhạc điệu, phù hợp diễn tả cảm xúc bi thương.
  • Sử dụng điển tích, điển cố (Trần Phồn treo giường; Bá Nha – Chung Tử Kỳ) để nói về tình bạn tri âm tri kỉ.
  • Giọng thơ chân thành, thấm đẫm tình cảm.

Hai điển cố cần nhớ:

  1. Giường kia treo cũng hững hờ → điển Trần Phồn (Hậu Hán) sắm riêng giường cho bạn Từ Trĩ, bạn đến thì hạ xuống, bạn về thì treo lên → tình bạn quý trọng.
  2. Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn → điển Bá Nha – Chung Tử Kỳ; Tử Kỳ mất, Bá Nha đập đàn không chơi nữa vì không còn ai hiểu tiếng đàn → tình tri âm tri kỉ.

Nếu em gửi tiếp trang có câu hỏi của Phiếu học tập số 1, mình sẽ giải chi tiết từng câu nhé.

Chế độ đọc sách →