Giải Tiếng Anh 9 - Global Success trang 18

Lời giải chi tiết SGK Lớp 9 · Môn Tiếng Anh · Trang 18–19

Một phần giữa hai trang bị che mờ, mình giải đầy đủ những phần đọc được nhé.

Bài 1: Looking Back – Vocabulary

Đề: Write a word or phrase for each description below. (Viết một từ hoặc cụm từ cho mỗi mô tả dưới đây.)

  1. This person delivers goods to your house.

→ Đáp án: a delivery person (người giao hàng)
Giải thích: người mang hàng hóa đến tận nhà bạn.

  1. This person stops fires from burning.

→ Đáp án: a firefighter (lính cứu hỏa)
Giải thích: người dập tắt các đám cháy.

  1. People visit this place for pleasure usually while they are on holiday.

→ Đáp án: a tourist attraction / a resort (điểm du lịch / khu nghỉ dưỡng)
Giải thích: nơi mọi người đến tham quan giải trí, thường khi đi nghỉ.

  1. People make these objects out of clay.

→ Đáp án: pottery / ceramics (đồ gốm)
Giải thích: những đồ vật được làm từ đất sét (clay).

Bài (Grammar): Chọn đáp án đúng

Phần này luyện về câu hỏi gián tiếp / từ để hỏi (question words). Câu 1 và 2 bị che, mình giải các câu nhìn thấy.

  1. She didn't tell me _______ to meet, in the library or in the lab.

A. how B. when C. what D. where
→ Đáp án: D. where
Giải thích: Sau đó nêu hai địa điểm "in the library or in the lab" (trong thư viện hay trong phòng thí nghiệm), nên hỏi về NƠI CHỐN → dùng "where".

  1. Could you tell me _______ to do in this situation?

A. what B. when C. where D. who
→ Đáp án: A. what

Giải thích: "what to do" = nên làm GÌ. Cấu trúc "what + to V" rất thông dụng.

  1. I wonder _______ to ask for advice, my teacher or my parents.

A. where B. when C. who D. what
→ Đáp án: C. who
Giải thích: Sau đó liệt kê hai NGƯỜI "my teacher or my parents", nên hỏi về người → dùng "who". "who to ask" = nên hỏi AI.

Từ vựng cần nhớ:

  • deliver goods: giao hàng
  • stop fires from burning: ngăn lửa cháy lan
  • for pleasure: để giải trí
  • out of clay: làm từ đất sét
  • ask for advice: xin lời khuyên

Bài: Project – What to change in our community

Đây là dự án nhóm (Work in groups), không có đáp án cố định. Mình hướng dẫn cách làm và cho mẫu.

Bài 1: Phỏng vấn các bạn về thay đổi họ muốn cho cộng đồng. Dùng các câu hỏi:

  1. Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)
  2. What is good about your community? (Điều gì tốt ở cộng đồng của bạn?)
  3. What is not good about your community? (Điều gì chưa tốt?)
  4. What changes do you want to make to improve your community? (Bạn muốn thay đổi gì để cải thiện cộng đồng?)

Bài 2: Thu thập câu trả lời vào bảng (Student / Question 1–4).

Bảng mẫu:

StudentQuestion 1Question 2Question 3Question 4
NamA village in HanoiFriendly peopleToo much litterBuild more trash bins
LanA town near the riverBeautiful sceneryAir pollutionPlant more trees

Bài 3: Báo cáo trước lớp. Dùng các câu hỏi gợi ý:

  1. How many students did you interview?
  2. What is good about their community?
  3. What is not good about their community?
  4. What changes do they want to make?

Bài báo cáo mẫu:

Our group interviewed five students. Most of them said that their community has friendly people and beautiful scenery. However, they think there are some problems, such as too much litter and air pollution. To improve their community, they want to build more trash bins and plant more trees. We believe these small changes can make their neighbourhood cleaner and greener.

Tạm dịch: Nhóm chúng em đã phỏng vấn năm bạn. Hầu hết nói cộng đồng của họ có người dân thân thiện và cảnh đẹp. Tuy nhiên vẫn còn vài vấn đề như nhiều rác và ô nhiễm không khí. Để cải thiện, các bạn muốn đặt thêm thùng rác và trồng thêm cây xanh. Chúng em tin những thay đổi nhỏ này sẽ giúp khu phố sạch và xanh hơn.

Lưu ý: phần giữa hai trang bị che xám nên có thể còn các bài tập Grammar/Pronunciation khác mình chưa thấy. Nếu bạn gửi lại ảnh rõ hơn, mình giải nốt nhé.

Chế độ đọc sách →